Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O – Cân bằng phương trình hóa học Ag + HNO3 | Bostonenglish.edu.vn

Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O được Bostonenglish biên soạn là phản ứng oxi hóa khử khi cho bạc tác dụng với axit nitric, sản phẩm thu được sau phản ứng là muối bạc nitrat và khí không màu NO hóa nâu trong không khí. Dưới đây VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn và đưa ra các thông tin bổ ích liên quan đến phương trình. Mời các bạn tham khảo qua bài viết dưới đây!

ag hno3

ag hno3

Bạn đang xem: Cân bằng phương trình hóa học Ag + HNO3

Phương trình phản ứng Ag tác dụng HNO3 loãng

3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

Điều kiện để phản ứng Ag tác dụng với HNO3

Nhiệt độ

Cách tiến hành phản ứng Ag tác dụng với HNO3

Cho 1 mẩu nhỏ Ag bỏ vào đáy ống nghiệm, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào ống nghiệm đã đựng sẵn Ag, sau đó đun nhẹ trên đèn cồn

Hiện tượng sau phản ứng

Chất rắn màu bạc (Ag) tan dần trong dung dịch và sủi bọt khí do khí hóa nâu ngoài không khí Nito oxit (NO) sinh ra.

Một số tính chất về Bạc

Tính chất vật lí

Bạc có tính mềm, dẻo (dễ kéo sợi và dát mỏng), màu trắng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.

Bạc là kim loại nặng có khối lượng riêng 10,49 g·cm−3, nhiệt độ nóng chảy là 960,5C.

Tính chất hóa học

Kém hoạt động (kim loại quý), nhưng ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh, bạc có thế điện cực chuẩn (EAg+/Ag= + 0,80V).

Tác dụng với phi kim

Bạc không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ cao.

Tác dụng với ozon

2Ag + O3→ Ag2O + O2

Tác dụng với axit

Bạc không tác dụng với HCl và H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh, như HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng.

See also  Cách dùng another, other, others với one và some, One another/otker(s), some other(s); One another và each other (Lẫn nhau). One another/otker(s), some other(s)... | Bostonenglish.edu.vn

3Ag + 4HNO3 (loãng) → 3AgNO3 + NO + 2H2O

2Ag + 2H2SO4 (đặc, nóng) → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

Tác dụng với các chất khác

Bạc có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có mặt hidro sunfua:

4Ag + 2H2S + O2 (kk) → 2Ag2S + 2H2O

Bạc tác dụng được với axit HF khi có mặt của oxi già:

2Ag + 2HF (đặc) + H2O2 → 2AgF + 2H2O

2Ag + 4KCN (đặc) + H2O2 → 2K[Ag(CN)2] + 2KOH

Trạng thái tự nhiên

Bạc trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị ổn định Ag107 và Ag109 với Ag107 là phổ biến nhất (51,839%).

Bạc được tìm thấy ở dạng tự nhiên, liên kết với lưu huỳnh, asen, antimoan, hay clo trong các loại khoáng chất như argentit (Ag2S) và silver horn (AgCl). Các nguồn cơ bản của bạc là các khoáng chất chứa đồng, đồng-niken, vàng, chì và chì-kẽm có ở Canada, Mexico, Peru, Úc và Mỹ.

 Ứng dụng của bạc

Ứng dụng cơ bản nhất của bạc là như một kim loại quý và các muối halôgen. Đặc biệt bạc nitrat được sử dụng rộng rãi trong phim ảnh.

Các ứng dụng khác còn có:

Các sản phẩm điện và điện tử, trong đó cần có tính dẫn điện cao của bạc, thậm chí ngay cả khi bị xỉn.

Các loại gương cần tính phản xạ cao của bạc đối với ánh sáng được làm từ bạc như là vật liệu phản xạ ánh sáng. Các loại gương phổ biến có mặt sau được mạ nhôm.

Kim loại này được chọn vì vẻ đẹp của nó trong sản xuất đồ trang sức và đồ bạc.

Bạc được sử dụng để làm que hàn, công tắc điện và các loại pin dung tích lớn như pin bạc-kẽm hay bạc-cadmi.

Thông tin thêm về phương trình hóa học

Phản ứng cho Ag (bạc) tác dụng vói HNO3 (axit nitric) tạo thành AgNO3 (bạc nitrat) và NO (nitơ oxit) ,trong điều kiện nhiệt độ nhiệt độ

Phương trình để tạo ra chất Ag (bạc) (silver)

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2 2AgNO3 + Cu → 2Ag + Cu(NO3)2 2AgNO3 + H2+ HCHO + 3NH3 → 2Ag + 2NH4NO3 + HCOONH4

Phương trình để tạo ra chất HNO3 (axit nitric) (nitric acid)

NH4NO3 → 9H2+ 2HNO3 + 4N2 H2+ 3NO2 → 2HNO3 + NO 3HNO2 → H2+ HNO3 + 3NO

Phương trình để tạo ra chất AgNO3 (bạc nitrat) (silver nitrate)

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + H2+ NO2 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + 2H2+ NO HNO3 + Ag3PO4 → AgNO3 + H3PO4

Phương trình để tạo ra chất H2O (nước) (water)

(6x-2y)HNO3 + FexOy → (3x-y)H2+ 3x-2yNO2 + xFe(NO3)3 2NaOH + NH4HSO4 → 2H2+ Na2SO4 + NH3 24HNO3 + FeCuS2 → Cu(NO3)2 + 10H2+ 2H2SO4 + 18NO2 + Fe(NO3)3

See also  Plural Nouns Là Gì - Singular And Plural Nouns | Bostonenglish.edu.vn

Phương trình để tạo ra chất NO (nitơ oxit) (nitrogen monoxide)

H2+ 3NO2 → 2HNO3 + NO N2 + O2 → 2NO Cr + 3HCl + HNO3 → 2H2+ NO + CrCl3

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bài tập liên quan

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Kim loại cesi được dùng để làm tế bào quang điện

B. Kim loại crom được dùng để làm dao cát kính.

C. Kim loai bạc dược dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình

D. Kim loại chì được dùng để chế tạo điện cực trong acquy.

Câu 2. Cho các kim loại sau : Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối ?

A. 6

B. 3

C. 4

D. 5

Xem đáp án

Đáp án D

Các kim loại tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng một muối là: Li; Mg; Al; Zn; Ni.

Li + HCl → LiCl + H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Ni + 2HCl → NiCl2 + H2

Li + Cl2 → LiCl

Mg + Cl2 → MgCl2

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

Zn + Cl2 → ZnCl2

Ni + Cl2 → NiCl2

Câu 3. Kim loại nào dưới đây có khả năng dẫn điện mạnh nhất

A. Au

B. Al

C. Fe

D. Ag

Câu 4. Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội

A. Fe, Al, Cr

B. Cu, Ag, Cr

C. Al, Fe, Cu

D. Mn, Ni, Al

Xem đáp án

Đáp án A là những chất bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Câu 5. Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng dd HNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đktc, khí duy nhất) và dd Y chứa 154,95 gam muối tan. Giá trị của V là:

A. 3,36

B. 5,04

C. 4,48

D. 6,72

Xem đáp án

Đáp án

mAl(NO3)3 = 8,1.213/27 = 63,9 gam

mZn(NO3)3 = 29,25.189/65 = 85,05 gam

my = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)3 + mNH4NO3

=> mNH4NO3 = 6 gam => nNH4NO3 = 0,075 mol

nN2O = (0,3.3+0,45.2-0,075.8)/8 = 0,15 mol

=> V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Câu 6. Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ?

A. Nhường electron và tạo thành ion âm.

B. Nhường electron và tạo thành ion dương.

C. Nhận electron để trở thành ion âm.

D. Nhận electron để trở thành ion dương.

Câu 7. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi

A. cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

B. khối lượng riêng của kim loại.

C. các electron độc thân trong tinh thể kim loại

D. các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Xem đáp án

Đáp án D

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại.

Câu 8. Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng tha
nh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M?

A. Fe

B. Mg

C. Zn

D. Pb

Xem đáp án

Đáp án A

M + Cu2+ → M2+ + Cu

Số mol Cu2+ phản ứng là: 1(0,5 – 0,3) = 0,2 mol

Độ tăng khối lượng của thanh kim loaị M:

M = mCu – mM tan = 0,2. (64 – M) = 1,6

Suy ra: M = 56 là Fe

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Câu 9. Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. dung dịch Y gồm:

A. Fe(NO3)2

B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3

C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

D. Fe(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án A

Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3, Ag là kim loại yếu sẽ bị đẩy hết ra khỏi muối, muối mới là Cu(NO3)2 (dung dịch X).

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Ngâm Fe dư vào dung dịch X, Cu yếu hơn nên bị đẩy hết ra khỏi muối tạo muối mới là Fe(NO3)2.

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

…………………….

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan 

Trên đây Bostonenglish đã gửi tới bạn đọc tài liệu Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O. Hy vọng có thể giúp các bạn học sinh viết và cân bằng một cách chính xác. Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,….

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • ag + hno3 loãng
  • ag + hno3 tạo ra no2
  • ag + hno3 
  • Ag + HNO3 NO2
  • ag + hno3 đặc nguội
  • ag+hno3=agno3+no2+h2o
  • Số oxi hoá của Ag HNO3
  • ag + hno3 loãng pt ion
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply