Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 11: Bài 21 – Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ 19 – Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử 11 có đáp án | Bostonenglish.edu.vn

Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử 11 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 11: Bài 21 – Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ 19 được thư viện đề thi bostonenglish chọn lựa và đăng tải, hi vọng sẽ giúp các bạn ôn tập kiến thức hiệu quả. Chúc các bạn học tốt. 

trắc nghiệm lịch sử 11 bài 21

trắc nghiệm lịch sử 11 bài 21

Bài 21. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX (11 câu)

Câu 1: Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:

a. có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.

b. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

c. có sự ủng hộ của binh lính

d. có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.

Câu 2: Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế diễn ra vào:

a. Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 5 năm 1885.

b. Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 6 năm 1885.

c. Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 7 năm 1885.

d. Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 8 năm 1885.

Câu 3: Trước khi trở thành lãnh tụ của khởi nghĩa, Phan Đình Phùng đã giữ chức vụ gì trong triều đình:

a. Tri huyện.

b. Thừa biện Bộ Lễ.

c. Quan Ngự sử

d. Thượng thư Bộ Binh.

Câu 4: Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Yên Thế:

a. Muốn giúp vua cứu nước.

b. Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề.

c. Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn.

d. Căm thù Pháp,chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do.

Câu 5: Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần Vương:

a. Muốn giúp vua cứu nước.

b. Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề.

c. Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn.

d. Căm thù Pháp,chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do.

Câu 6: Phong trào nào sau đây không được xem là phong trào Cần Vương:

a. Khởi nghĩa Ba Đình

b. Khởi nghĩa Bãi Sậy

c. Khởi nghĩa Hương Khê

d. Khởi nghĩa Yên Thế

Câu 7: Trong các phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu XX, phong trào kéo dài lâu nhất là:

a. Khởi nghĩa Ba Đình

b. Khởi nghĩa Bãi Sậy

c. Khởi nghĩa Hương Khê

d. Khởi nghĩa Yên Thế

Câu 8: Phong trào nào sau đây được xem là phong trào Cần Vương tiêu biểu:

a. Khởi nghĩa Ba Đình

b. Khởi nghĩa Bãi Sậy

c. Khởi nghĩa Hương Khê

d. Khởi nghĩa Yên Thế

Câu 9: Phong trào Cần Vương diễn ra trong thời gian:

a. 1885-1895

b. 1880-1895

c. 1885-1896

d. 1885-1895

Câu 10: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) là:

a. Đinh Gia Quế về sau là Nguyễn Thiện Thuật

b. Phan Đình Phùng.

c. Hoàng Hoa Thám.

d. Phạm Bành và Đinh Công Tráng

Câu 11: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) là:

a. Đinh Gia Quế về sau là Nguyễn Thiện Thuật

b. Phan Đình Phùng.

c. Hoàng Hoa Thám.

d. Phạm Bành và Đinh Công Tráng.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

BÀI 21: MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỈ XIX ( KÈM ĐÁP ÁN CHI TIẾT)

Câu 1: Căn cứ của nghĩa quân Bãi Sậy được xây dựng trên vùng địa hình như thế nào? 

A. Vùng đầm, hồ, lau sậy um tùm.

B. Vùng núi cao hiểm trở.

C. Vùng sông nước.

D. Vùng trung du có nhiều rừng rậm.

Đáp án:

Căn cứ Bãi Sậy là vùng lau sậy rậm rạp, dựa vào vùng đầm, hồ, lau lách ở khu Bãi Sậy, nghĩa quân đào hào, đắp lũy, đặt nhiều hầm chông, cạm bẫy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

Đáp án:

Từ năm 1885 đến năm 1888, nhiệm vụ chủ yếu của nghĩa quân Hương Khê là tập trung thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân. Được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ, Cao Thắng đã tích cực chiêu tập binh sĩ, trang bị, huấn luyện và xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đặc biệt ông đã chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

Đáp án cần chọn là: B

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Câu 3: Để có thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã có chủ trương gì?

A. Di chuyển lực lượng để các vùng tự do

B. Tổ chức phản công để phá vòng vây

C. Chủ động giảng hòa với thực dân Pháp

D. Chủ động liên lạc với các phong trào đấu tranh trên cả nước

Đáp án:

Trong bối cảnh so sánh tương quan lực lượng quá chênh lệch, để có thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã 2 lần chủ động xin giảng hòa với thực dân Pháp vào tháng 10-1894 và tháng 12-1897

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Phong trào Cần vương chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào? 

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình.

C. Khởi nghĩa Hương Khê.

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

Đáp án:

Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, kéo dài lâu nhất trong phong trào Cần Vương. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần Vương

Đáp án cần chọn là: C

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Câu 5: Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. Khởi nghĩa Hương Khê

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà

D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên

Đáp án:

Khởi nghĩa Yên Thế là cuộc khởi nghĩa vũ trang kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX từ năm 1884 đến năm 1913.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh chống Pháp?

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương

B.  Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

D. Khôi phục lại chế độ phong kiến, thiết lập lại ngôi vua

Đáp án:

Từ giữa thế kỉ XIX, tình trạng sa sút về nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã buộc những người nông dân phải bỏ làng đi phiêu tán. Trong đó, một bộ phận kéo lên Yên Thế, tổ chức khai hoang, lập ấp. Sau khi hoàn thành quá trình xâm lược, bước vào thời kì bình định quân sự, Yên Thế trở thành đối tượng bình định của thực dân Pháp. Để bảo vệ cuộc sống của mình, những người nông dân ở đây đã tự động đứng lên đấu tranh

=> Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp vì muốn chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là 

A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.

B. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực để lãnh đạo phong trào.

C. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

D. Nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

Đáp án:

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là do thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến và có đủ năng lực để lãnh đạo phong trào, đây cũng là hạn chế chung cho tất cả các phong trào đấu tranh thời kì này, yêu cầu đặt ta trong tình hình mới là cần có giai cấp tiên tiến lãnh đạo, sau này là giai cấp công nhân.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

A. Thiếu đường lối đúng đắn và giai cấp lãnh đạo tiến bộ.

B. Nhân dân thiếu quyết tâm chống thực dân Pháp xâm lược.

C. Đi ngược lại với truyền thống đấu tranh vũ trang dân tộc.

D. Phải chủ chiến không liên kết được với quần chúng nhân dân.

Đáp án:

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là do thiếu đường lối đúng đắn và giai cấp lãnh đạo tiên tiến, có đủ năng lực để lãnh đạo phong trào. Đây cũng là hạn chế chung cho tất cả các phong trào đấu tranh thời kì này, yêu cầu đặt ta trong tình hình mới là cần có đường lối đúng đắn và giai cấp tiên tiến lãnh đạo, sau này là giai cấp công nhân và con đường cách mạng vô sản.

See also  Tìm hiểu ngành Quy hoạch vùng và đô thị là gì? học gì? ra trường làm gì? | Bostonenglish.edu.vn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 – 1884)?

A. Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.

B. Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.

C. Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng.

D. Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.

Đáp án:

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884:

– Đáp án A, C: triều đình nặng về phòng thủ (xây dựng đại đòn Chí Hòa) và lần lượt kí các Hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp.

– Đáp án B: Nhân dân từ năm 1858 đến năm 1884 luôn kiên quyết đấu tranh chống Pháp, mặc dù từ Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình đã ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp.

– Đáp án D: Nhân dân từ sau năm 1862 đến năm 1884 đã kết hợp chống triều đình và chống phong kiến đầu hàng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời không xuất phát từ lí do nào sau đây? 

A. Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương

B. Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi

C. Phương thức tác chiến linh hoạt

D. Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp

Đáp án:

Sở dĩ phong trào nông dân Yên Thế có thể diễn ra trong hơn 30 năm, dài hơn hẳn các cuộc khởi nghĩa cùng thời là do:

– Cùng thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Thế còn có các cuộc đấu tranh chống Pháp khác như phong trào Cần Vương, hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…nên thực dân Pháp khó có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp

– Phong trào diễn ra trên một địa bàn có vị trí địa lý thuận lợi- vùng trung du, miền núi phía Bắc. Nơi đây có những cánh rừng rậm rạp có thể che chở cho nghĩa quân và cơ động di chuyển sang các vùng khác một cách dễ dàng

– Phương thức tác chiến linh hoạt, sử dụng lối đánh du kích, đặc biệt là biết khai thác thời gian hòa hoãn để củng cố phát triển lực lượng

– Ngoài ra còn có vai trò của giai cấp lãnh đạo – tiêu biểu là Đề Thám, sự đoàn kết giữa những người nông dân ở các vùng…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc đánh giá là “còn mang nặng cốt cách phong kiến”

A. Khởi nghĩa Hương Khê

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa Ba Đình

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy

Đáp án:

Khi đánh giá về các phong trào đấu tranh của các bậc tiền bối, mặc dù rất khâm phục nhưng Nguyễn Ái Quốc cũng chỉ ra những điểm hạn chế. Theo Người phong trào nông dân Yên Thế tuy có phần thực tế nhưng vẫn còn mang nặng cốt cách phong kiến

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

A. Chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.

B. Tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt.

C. Nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.

D. Chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ.

Đáp án:

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiêu biểu có phong trào Cần Vương và khởi nghĩa nông dân Yên Thế.

– Trong phong trào Cần Vương:

+ Khởi nghĩa Bãi Sậy: tổ chức chống lại các cuộc càn quét của Pháp, không chủ động tấn công. Dù chiến đâu quyết liệt nhưng sau đó cũng rơi vào bị động, cô lập.

+ Khởi nghĩa Ba Đình: chủ yếu xây dưng căn cứ Ba Đình và mở các cuộc tập kích toán lính trên đường hành quân và chặn đánh các đoàn xe tải của địch. Khi Pháp tiến hành bao vây căn cứ (1887) nghĩa quân dần tan rã.

+ Khởi nghĩa Hương Khê: xây dựng đại bản doanh ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì, dù có điểm nổi bật là mở các cuộc tập kích nhưng đó cũng là khi Pháp mở các cuộc càn quét.

– Trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế: cũng là nhằm chống lại bước chân bình định của thực dân Pháp. Trước những cuộc tiến công càn quét mới của giặc nghĩa quân phải rút dần lên vùng Bắc Yên Thế và tiếp tục xây dựng, củng cố hệ thống phòng thủ.

=> Như vậy, hạn chế chung của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX là nặng về phòng thủ, ít chỉ động tấn công.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy do ai lãnh đạo?

A. Đinh Công Tráng

B. Nguyễn Thiện Thuật

C. Phan Đình Phùng

D. Đinh Gia Quế

Đáp án:

Trong những năm 1883-1885, phong trào kháng Pháp ở vùng Bãi Sậy do Đinh Gia Quế lãnh đạo. Từ năm 1885, vai trò lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy thuộc về Nguyễn Thiện Thuật

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo? 

A. Cao Điền và Tống Duy Tân

B. Tống Duy Tân và Cao Thắng

C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án:

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?

A. Đề Nắm

B. Đề Thám

C. Đề Sặt

D. Đề Nguyên

Đáp án:

Sau khi Đề Nắm bị sát hại, từ năm 1893 đến năm 1913, Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) đã lên thay thế và trở thành lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Nghĩa quân trong cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) được tổ chức như thế nào?

A. Tập trung thành những đội quân lớn.

B. Phiên chế thành những phân đội nhỏ.

C. Vừa tập trung vừa phân tán.

D. Tổ chức thành các quân thứ.

Đáp án:

Nghĩa quân Bãi Sậy không tổ chức thành những đội quân lớn mà phiên chế thành những phân đội nhỏ khoảng 20 đến 25 người, tự trang bị vũ khí và trà trộn vào dân để hoạt động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam? 

A. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp

B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập

C. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất

D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp

Đáp án:

Xuất phát từ nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương là:

+ Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, tự phát

+ Thiếu sự lãnh đạo và đường lối cách mạng đúng đắn

+ Phương tiện, vũ khí còn thô sơ, lạc hậu

+ Hạn chế của ý thức hệ phong kiến, Khẩu hiệu Cần Vương- Giúp vua cứu nước, khôi phục lại vương triều phong kiến, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ lợi ích trước mắt của giai cấp phong kiến, về thực chất không đáp ứng được một cách triệt để yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội và nguyện vọng của nhân dân là xóa bỏ giai cấp phong kiến, chống thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

Trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất là chưa có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn. Điều này cho thấy xã hội Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo

=> Yêu cầu cấp thiết đối với cuộc đấu tranh của giải phóng dân tộc của nhân dân ta là cần có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX bùng nổ mạnh mẽ đã có tác động như thế nào đến thực dân Pháp?

A. Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

B. Làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp

C. Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau

D. Chứng tỏ xã hội Việt Nam đang lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối

Đáp án:

Các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lược vũ trang và bắt đầu tiến hành bình định quân sự. Do đó sự phát triển của các phong trào này đã làm gây cho Pháp nhiều thiệt hại nặng nề, làm chậm quá trình bình định của chúng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Yếu tố nào quy định khởi nghĩa nông dân Yên Thế là cuộc đấu tranh tự phát? 

A. Mục tiêu đấu tranh

B. Kết quả

C. Quy mô

D. Lãnh đạo

Đáp án:

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế đấu tranh với mục tiêu là: đánh Pháp để tự vệ, giành quyền lợi thiết thực, giữ đất, giữ làng.

=> Khởi nghĩa Yên Thế là cuộc đấu tranh mang tính tự phát.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20: So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là

A. Mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia

B. Đối tượng đấu tranh và hình thức đấu tranh

C. Hình thức, phương pháp đấu tranh

D. Đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào

Đáp án:

*Mục tiêu đấu tranh:

– Phong trào Cần Vương: đánh Pháp giành độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.

See also  Cách xác định thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định

– Khởi nghĩa nông dân Yên Thế: đánh Pháp để tự vệ, giành quyền lợi thiết thực, giữ đất, giữ làng.

=> Mục tiêu đấu tranh cũng quy định tính chất:

– Phong trào Cần Vương mang tính chất là phong trào theo khunh hướng phong kiến mang tính dân tộc sâu sắc.

– Khởi nghĩa nông dân Yên Thế mang tính tự vệ.

*Lực lượng tham gia:

– Phong trào Cần Vương: văn thân, sĩ phu, nông dân.

– Khởi nghĩa nông dân Yên Thế: chỉ có nông dân.

Đáp án cần chọn là: A

Tham khảo những câu hỏi TN khác

Câu 1. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào?

A. Một số quan lại yêu nước trong triều đình nhà Nguyễn

B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân cả nước

C. Một số trí thức yêu nước và nhân dân Trung Kì

D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu ở Bắc Kì

Câu 2. Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

A. Phan Thanh Giản       B. Tôn Thất Thuyết

C. Vua Hàm Nghi       D. Nguyễn Văn Tường

Câu 3. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

A. Đưa vua Hàm Nghi rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng để chống lại các cuộc tiến công của Pháp

C. Bổ sung lực lượng quân sự, tiếp tục thực hiện kế hoạch phản công quân Pháp

D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

Câu 4. Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

A. kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình

B. kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

C. kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

D. tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp

Câu 5. Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?

A. Trung Kì và Nam Kì       B. Bắc Kì và Nam Kì

C. Bắc Kì và Trung Kì       D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì

Câu 6. Trong giai đoạn 1885 – 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của

A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

Câu 7. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương trong giai đoạn 1885 – 1888 đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?

A. Quảng Ngãi và Bình Định      B. Quảng Nam và Quảng Trị

C. Quảng Bình và Quảng Trị       D. Quảng Bình và Hà Tĩnh

Câu 8. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?

A. Tuynidi       B. Angiêri

C. Mêhicô       D. Nam Phi

Câu 9. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

A. bị thực dân Pháp đàn áp

B. chỉ hoạt động cầm chừng

C. vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

D. tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

Câu 10. Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?

A. Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam

B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

C. Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân

D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

A. Triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp

B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thống nhất

C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

Câu 12. Phong trào Cần vương mang đặc điểm của

A. phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

C. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

Câu 13. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

A. khởi nghĩa Hương Khê       B. khởi nghĩa Hùng Lĩnh

C. khởi nghĩa Ba Đình       D. khởi nghĩa Bãi Sậy

Câu 14. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892)do ai lãnh đạo?

A. Đinh Công Tráng       B. Nguyễn Thiện Thuật

C. Phan Đình Phùng       D. Đinh Gia Quế

Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của

A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng

B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước

Câu 16. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

A. Cao Điền và Tống Duy Tân

B. Tống Duy Tân và Cao Thắng

C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Câu 17. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)?

A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự

B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa

Câu 18. Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

Câu 19. Giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

A. Chuẩn bị về lực lượng và chế tạo vũ khí

B. Xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

D. Chiến đấu quyết liệt với thực dân Pháp

Câu 20. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. khởi nghĩa Hương Khê

B. khởi nghĩa Yên Thế

C. khởi nghĩa Hùng Lĩnh

D. khởi nghĩa Bãi Sậy

Câu 21. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm

A. hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

B. chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

C. phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

D. chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp

Câu 22. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

A. công nhân       B. nông dân

C. các dân tộc sống ở miền núi       D. nông dân và công nhân

Câu 23. Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân của Đề Nắm đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?

A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng

B. Phủ Lạng Thương

C. Tiên Lữ (Hưng Yên)

D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

Câu 24. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là

A. Đề Nắm       B. Đề Thám

C. Nguyễn Trung Trực       D. Phan Đình Phùng

Câu 25. Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân

C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương

D. Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

DANH SÁCH CÂU HỎI BỔ SUNG

CÂU 1:

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam những thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

  1. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
  2. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân
  3. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
  4. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

Xem đáp án

CÂU 2:

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

  1. Phan Thanh Giản
  2. Vua Hàm Nghi
  3. Tôn Thất Thuyết
  4. Nguyễn Văn Tường

Xem đáp án

CÂU 3:

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế (7/1885) thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

  1. Đưa vua Hàm Nghi đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
  2. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng chống Pháp
  3. Bổ sung lực lượng quân sự để chống lại quân Pháp
  4. Đưa vua Hàm Nghi đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

Xem đáp án

CÂU 4:

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

  1. kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp
  2. kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lênvì vua mà kháng chiến
  3. kêu gọi văn thân, sĩ phu trong cả nước tiến hành cải cách chính trị – xã hội
  4. tố cáo tội ác của thực dân Pháp và kêu gọi nhân dân tiếp tục kháng chiến
See also  Wallpaper Là Gì - Nghĩa Của Từ Wallpaper | Bostonenglish.edu.vn

Xem đáp án

CÂU 5:

Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở

  1. Trung Kì và Nam Kì
  2. Bắc Kì và Nam Kì
  3. Bắc Kì và Trung Kì
  4. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì

Xem đáp án

CÂU 6:

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của

  1. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
  2. vuaHàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
  3. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
  4. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

Xem đáp án

CÂU 7:

Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng địa bàn tại hai tỉnh nào?

  1. Quảng Ngãi và Bình Định
  2. Quảng Nam và Quảng Trị
  3. Quảng Bình và Quảng Trị
  4. Quảng Bình và Hà Tĩnh

Xem đáp án

CÂU 8:

Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?

  1. Tuynidi
  2. Angiêri
  3. Mêhicô
  4. Nam Phi

Xem đáp án

CÂU 9:

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

  1. hoàn toàn chấm dứt
  2. chỉ hoạt động cầm chừng
  3. vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
  4. tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

 

Xem đáp án

CÂU 10:

Nội dung nào dưới đây phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?

  1. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
  2. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
  3. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân
  4. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

Xem đáp án

CÂU 11:

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

  1. Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp
  2. Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
  3. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
  4. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

Xem đáp án

CÂU 12:

Phong trào Cần vương mang đặc điểm của phong trào yêu nước theo

  1. khuynh hướng phong kiến
  2. khuynh hướng dân chủ tư sản
  3. theo khuynh hướng vô sản
  4. theo khuynh hướng tư sản

Xem đáp án

CÂU 13:

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

  1. khởi nghĩa Hương Khê
  2. khởi nghĩa Hùng Lĩnh
  3. khởi nghĩa Ba Đình
  4. khởi nghĩa Bãi Sậy

Xem đáp án

CÂU 14:

Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do ai lãnh đạo?

  1. Đinh Công Tráng
  2. Nguyễn Thiện Thuật
  3. Phan Đình Phùng
  4. Đinh Gia Quế

Xem đáp án

CÂU 15:

Khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của

  1. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
  2. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế
  3. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn
  4. Phạm Bành, Cầm Bá Thước

Xem đáp án

CÂU 16:

Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

  1. Cao Điền và Tống Duy Tân
  2. Tống Duy Tân và Cao Thắng
  3. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
  4. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Xem đáp án

CÂU 17:

Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?

  1. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
  2. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
  3. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí
  4. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

Xem đáp án

CÂU 18:

Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào?

  1. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
  2. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
  3. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
  4. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

Xem đáp án

CÂU 19:

Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

  1. Tập trung lực lượng đánh Pháp
  2. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
  3. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
  4. Chiến đấu quyết liệt với quân Pháp

Xem đáp án

CÂU 20:

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

  1. khởi nghĩa Hương Khê
  2. khởi nghĩa Yên Thế
  3. khởi nghĩa Hùng Lĩnh
  4. khởi nghĩa Bãi Sậy

Xem đáp án

CÂU 21:

Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp để

  1. hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
  2. chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
  3. phản ứng lại hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình nhà Nguyễn
  4. chống lại chính sách bóc lột và bình định của thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc

Xem đáp án

CÂU 22:

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

  1. công nhân
  2. nông dân
  3. các dân tộc miền núi
  4. công dân và công nhân

Xem đáp án

CÂU 23:

Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân của Đề Nắm đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?

  1. Tiên Lữ (Hưng Yên)
  2. Phủ Lạng Thương
  3. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
  4. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

Xem đáp án

CÂU 24:

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là

  1. Đề Nắm
  2. Đề Thám
  3. Nguyễn Trung Trực
  4. Phan Đình Phùng

Xem đáp án

CÂU 25:

Khởi nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

  1. Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
  2. Đấu tranh chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn
  3. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
  4. Là sự phản ứng của nông dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

Xem đáp án

CÂU 26:

Tháng 8 – 1892, nghĩa quân Hương Khê tập kích vào thị xã nào và giải phóng 700 tù chính trị?

  1. Thanh Hóa
  2. Nghệ An
  3. Hà Tĩnh
  4. Quảng Bình

Xem đáp án

CÂU 27:

Trận đánh nổi tiếng của nghĩa quân Hương Khê diễn ra vào tháng 5 – 1890 là trận tấn công

  1. thị xã Hà Tĩnh
  2. đồn Nu
  3. đồn Trường Lưu
  4. đồn Mang Cá

Xem đáp án

CÂU 28:

Trong trận tấn công đồn Nu (Thanh Chương), trên đường tiến về tỉnh lị nào, Cao Thắng đã bị trúng đạn và hi sinh năm 29 tuổi?

  1. Hà Tĩnh
  2. Nghệ An
  3. Thanh Hóa
  4. Quảng Bình

Xem đáp án

CÂU 29:

Ngày 17 – 10 – 1894, nghĩa quân Hương Khê giành thắng lợi lớn trong trận nào?

  1. Tấn công đồn Trường Lưu
  2. Tập kích thị xã Hà Tĩnh
  3. Tấn công đồn Nu
  4. Phục kích ở núi Vụ Quang

Xem đáp án

CÂU 30:

Cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương tồn tại hơn 10 năm?

  1. Khởi nghĩa Bãi Sậy
  2. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
  3. Khởi nghĩa Ba Đình
  4. Khởi nghĩa Hương Khê

Xem đáp án

CÂU 31:

Năm 1896, những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương lần lượt rơi vào tay Pháp?

  1. Khởi nghĩa Ba Đình
  2. Khởi nghĩa Hương Khê
  3. Khởi nghĩa Bãi Sậy
  4. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

Xem đáp án

CÂU 32:

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là?

  1. Khởi nghĩa Yên Thế
  2. Khởi nghĩa Hương Khê
  3. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
  4. Khởi nghĩa Ba Đình

Xem đáp án

CÂU 33:

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa Yên Thế?

  1. Công nhân
  2. Nông dân
  3. Nông dân và công nhân
  4. Các dân tộc ở miền núi

Xem đáp án

CÂU 34:

Nguyên nhân nào khiến nông dân Yên Thế đứng lên khởi nghĩa chống Pháp?

  1. Hưởng ứng theo lời kêu gọi của chiếu Cần vương
  2. Thực dân Pháp tàn sát đẫm máu vô số người dân vô tội ở nơi này
  3. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình Huế
  4. Chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp

Xem đáp án

CÂU 35:

Yên Thế là vùng bán sơn địa ở phía tây bắc tỉnh

  1. Tuyên Quang
  2. Hưng Yên
  3. Lạng Sơn
  4. Bắc Giang

Xem đáp án

CÂU 36:

Thủ lĩnh có uy tín nhất trong các toán quân chống Pháp ở vùng Yên Thế giai đoạn từ năm 1884 đến năm 1892 là

  1. Đề Thám
  2. Đề Nắm
  3. Phạm Bành
  4. Cao Điển

Xem đáp án

CÂU 37:

Đến năm 1891, nghĩa quân Yên Thế làm chủ một vùng rộng lớn và mở rộng hoạt động sang

  1. Tiên Lữ (Hưng Yên)
  2. Phủ Lạng Thương
  3. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
  4. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

Xem đáp án

CÂU 38:

Người trở thành thủ lĩnh tối cao của cuộc khởi nghĩa Yên Thế từ năm 1893 là

  1. Đề Nắm
  2. Đề Thám
  3. Nguyễn Thiện Thuật
  4. Phan Đình Phùng

Xem đáp án

CÂU 39:

Tháng 10 – 1894, theo thỏa thuận giữa hai bên, quân Pháp phải rút khỏi Yên Thế, Đề Thám được cai quản bốn tổng là

  1. Yên Lễ, Nhã Nam, Hố Chuối, Yên Mĩ
  2. Yên Lễ, Bố Hạ, Văn Lâm, Nhã Nam
  3. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
  4. Yên Lễ, Phồn Xương, Nhã Nam, Khoái Châu

Xem đáp án

CÂU 40:

Từ năm 1898 đến năm 1908, tranh thủ thời gian hòa hoãn kéo dài, Đề Thám cho nghĩa quân vừa sản xuất, vừa tích cực luyện tập quân sự tại đồn điền

  1. Hố Chuối
  2. Bố Hạ
  3. Nhã Nam
  4. Phồn Xương

Xem đáp án

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 Bài 22
  • Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 21 phần 2
  • Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 21 phần 3
  • Trắc nghiệm sử 11 bài 21 phần 1
  • Trắc nghiệm sử 11 Bài 20
  • Trắc nghiệm sử 11 Bài 23
  • Trắc nghiệm sử 11 bài 21
  • Trắc nghiệm sử 11 bài 21 phần 2 Tech12h
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply