Cons Là Gì – Giải Đáp Ẩn Số “Pros And Cons” Nghĩa Là Gì | Bostonenglish.edu.vn

Trong tiếng Anh, có rất nhiều những cặp từ mà 2 chữ được nối với nhau bởi chữ “and” để tạo thành một từ có nghĩa cố định và có nhiều nghĩa khác nhau.

pros and cons là gì

pros and cons là gì

Chẳng hạn như một số cụm từ mà chúng ta thường xuyên bắt gặp như: peace and quiet, safe and sound,… Thêm vào đó là cụm từ Pros and cons cũng là một cụm từ khá quen thuộc. Nhưng rất nhiều người vẫn còn chưa hiểu chi tiết về nó.

Vậy chính xác thì Pros and cons là gì? Pros and cons được sử dụng như thế nào? Những từ nào có liên quan đến Pros and cons? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của bostonenglish để giải đáp những thắc mắc này nhé!

Pros and cons là gì?

Pros and cons là cụm từ được dùng trong trường hợp ám chỉ đến cả hai điều thuận lợi và bất lợi của một vấn đề nào đó. Trong tiếng Anh, Pros and cons có nghĩa là “Advantages and Disadvantages of something”. Được dịch sang tiếng Việt là những điểm “thuận” và “chống”. Những “thuận lợi” và “bất lợi”, những điều “tán thành” và “phản đối”, những điều “được” và “chưa được”, “mất”,…

Pros là một lợi thế hoặc một lý do để làm một cái gì đó hoặc những điều tốt về một cái gì đó, lý do sở hữu.Cons là nhược điểm , là những điều xấu về một cái gì đó, mang nghĩa tiêu cực.

Các lý lẽ khác nhau ủng hộ và chống lại một chuyển động, quá trình hành động,

“PROS AND CONS” TRONG TIẾNG ANH:

Pros  

Cách phát âm:/ prəʊ /

Cons

Cách phát âm:kɔn /

Nhưng ý cả cụm “Pros and Cons” (cụm danh từ): ưu điểm và khuyết điểm hay lí do tán thành và phản đối; người tán thành và phản đối.

Định nghĩa:

Pros and Cons là cụm từ tiếng Anh được hiểu như là một loại từ để nêu về cái “ưu và nhược điểm” được dùng khi nói về sự thuận lợi và bất lợi của một vấn đề nào đó. Cụ thể “Pros” có nghĩa tương đồng với “Advantage” (lợi ích) trong khi “Cons” đồng nghĩa với “Disadvantage” (bất lợi) hay Drawback (nhược điểm). Như vậy “Pros and Cons” chính là bộc lộ một lớp nghĩa lợi ích và bất lợi của một cái gì đó. Một số nghĩa khác của “Pros and Cons” trong một số lĩnh vực khác nhau có thể hiểu như những điểm thuận và chống lại, những điều thuận lợi và bất lợi, những điều tán đồng hay không tán đồng, những điều được và chưa được,…

See also  Top 5 Phần Mềm Giả Lập Android Trên Pc Full Crack Mới Nhất 2020 | Bostonenglish.edu.vn

Loại từ trong Tiếng Anh:

“Pros and Cons” là một cụm từ phổ biến thường được dùng ở dạng số nhiều.

  • You shouls weigh the pros and cons, and then decide what should have priority in your company.
  • Bạn nên cân nhắc ưu điểm và nhược điểm, sau đó quyết định điều gì nên ưu tiên trong công ty của bạn.
  • If you feel this view is limited, consider the pros and cons of just three aspects of the occupations below.
  • Nếu bạn cảm thấy cái nhìn này có giới hạn, hãy cân nhắc ưu điểm và khuyết điểm về chỉ ba khía cạnh của những ngành nghề  dưới đây.

CÁCH SỬ DỤNG “PROS AND CONS” CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH:

pros and cons trong tiếng Anh

pros and cons trong tiếng Anh

The pros and cons of (doing) something: ưu và nhược điểm của (hành động) một cái gì đó

  • Again, two groups of children were formed to meet and exchange and discuss the pros and cons of the different structural alternatives to overcome the problem.
  • Một lần nữa, hai nhóm bé được thành lập để gặp gỡ giao lưu và thảo luận về những ưu và nhược điểm của các giải pháp thay thế cấu trúc khác nhau để khắc phục vấn đề.
  • Medications are an option, and you should see your doctor and discuss the pros and cons of these with your doctor.
  • Thuốc là một lựa chọn , và bạn nên đi khám bệnh và thảo luận về ưu và nhược điểm của những loại này với bác sĩ .

Ví dụ về việc sử dụng cụm từ Pros and cons

Sau khi đã lý giải được Pros and cons là gì thì các bạn cũng nên học một vài câu nói có sử dụng cụm từ này để thể hiện khả năng tiếng Anh và trình độ hiểu biết của bản thân mình ngay thôi nhé.

Pros and cons thường được sử dụng trong những trường hợp sau:

We’ve been discussing the pros and cons of buying a house. (Chúng tôi đã thảo luận nhiều về những điều thuận lợi và bất lợi trong việc mua ngôi nhà này).What are the pros and cons of education in Viet Nam? (Những điều được và chưa được trong nền giáo dục của Việt Nam là gì?)You should find out the pros and cons of expanding into Europe. (Bạn phải tìm ra những điều thuận lợi và bất lợi trong việc mở rộng thị trường sang Châu Âu).Think about the pros and cons of leaving your current job. (Hãy nghĩ kỹ về những điều được và mất khi bạn bỏ công việc hiện tại.)Here is a summary of the pros and cons of school uniforms. (Đây là bảng tóm tắt những điểm thuận và chống trong việc mặc đồng phục ở trường).This article looks at the pros and cons of social networks. (Bài viết này xét đến những điều tán thành và phản đối về các mạng xã hội).

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Những cụm từ liên quan đến Pros and cons là gì?

Trong tiếng Anh còn có sự xuất hiện của rất nhiều những mệnh đề danh từ (là cụm từ được tạo nên bởi 2 danh từ đi với nhau). Mệnh đề danh từ thường được chia ra thành các dạng như:

Những từ giống hoặc gần giống nghĩa liên kết với nhau

Life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.Law and order: sự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.Salt and vinegar: những sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiênPeace and quiet: sự tự do khỏi sự ồn áo và quấy rầy.

See also  Giấy Xác Nhận Tiếng Anh Là Gì, Xác Nhận | Bostonenglish.edu.vn

Những từ đồng âm liên kết với nhau

Odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.Rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ.Trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.Hustle and bustle: nhiều hoạt động và tiếng ồn

Những từ văn phạm như giới từ và từ nối

Ifs and buts: những lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ.

Ví dụ: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything. (Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì).

Ups and downs: thời gian tốt và xấu trong cuộc sống.

Ví dụ: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them. (Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng).

Ins and outs: những chi tiết và điểm của việc gì đó

Ví dụ: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake. (Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng).

Down and out: một người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.

Xem thêm: Sysadmin là gì ? dễ mắc sai lầm gì?

Ví dụ: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him? (Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?)

MỘT SỐ CỤM TỪ ĐI VỚI “PROS AND CONS” TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP:

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

pros and cons trong tiếng Anh

pros and cons trong tiếng Anh

Find out the Pros and Cons of something: Tìm ra Ưu và Nhược điểm của một cái gì đó

  • When you decide to buy a good skin care product, you should find the pros and cons of some of the benign ingredients in the product that are good for the skin.
  • Khi bạn muốn quyết định mua một sản phẩm dưỡng da tốt thì bạn nên Tìm ra Ưu và Nhược điểm của một số thành phần lành tính có trong sản phẩm mà tốt cho da.

Pros and Cons of living in the (place…): Ưu và nhược điểm của việc sống ở (nơi chốn …)

  • I have found the truth when deciding to move, although there are still pros and cons point of living in the Vinhomes apartment.
  • Tôi đã tìm ra chân lí khi quyết định chuyển nhà ở mặc dù vẫn tồn tại song song ưu điểm và khuyết  điểm của việc sống trong căn hộ Vinhomes.

Pros and Cons of leaving the current job: Ưu và nhược điểm của việc rời bỏ công việc

  • When I have no reason to continue working, it means at work that I can find the pros and cons of leaving my current job and traveling to a stressful commune.
  • Khi tôi không có lý do gì để tiếp tục làm việc, điều đó có nghĩa là công việc tôi có thể tìm ra ưu và nhược điểm của việc rời bỏ công việc hiện tại và đi du lịch xã stress
See also  SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O - Phản ứng SO2 + NaOH | Bostonenglish.edu.vn

Pros and Cons of living in a nuclear family: Ưu và nhược điểm của việc sống trong một gia đình hạt nhân

  • The Pros and Cons of living in a nuclear family are always loving members, caring for and supporting each other for their children to grow up in the best way.
  • Ưu và nhược điểm của việc sống trong một gia đình hạt nhân là luôn yêu thương các thành viên, quan tâm chăm sóc và hỗ trợ lẫn nhau để con cái trưởng thành một cách tốt nhất.

Pros and Cons of raising a pet: Ưu điểm và nhược đểm khi nuôi thú cưng

Pros and Cons of doing business by yourself: Ưu điểm và nhược điểm khi tự kinh doanh

The Pros and Cons of Using Social Network: ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng mạng xã hội

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

NHỮNG  CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA CÓ Ý TƯƠNG ĐỒNG VỚI “PROS AND CONS” TRONG TIẾNG ANH

advantages and disadvantages: lợi ích và bất lợi :

Benefits and Drawback: Lợi ích và Hạn chế

Những từ đồng âm liên kết với nhau

1.Odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.

2.Rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ.

3.Trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Những từ văn phạm như giới từ và từ nối

1. Ifs and buts: những lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ.

Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything. (Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nổi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.)

2. Ups and downs: thời gian tốt và xấu trong cuộc sống.

The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them. (Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.)

Như vậy, trên đây là định nghĩa về Pros and cons là gì và các cụm từ tương tự. Hy vọng rằng những thông tin này có thể giúp các bạn cải thiện vốn tiếng Anh của mình. Cũng như có nhiều hiểu biết hơn về loại ngôn ngữ thông dụng này.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi bài viết! Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp thì hãy để lại bình luận bên dưới. Và  Bostonenglish sẽ trợ giúp các bạn trong thời gian sớm nhất có thể nhé! Chúc các bạn một ngày làm việc và học tập thật hiệu quả!

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Pros nghĩa là gì
  • Cons là gì
  • Pros and cons
  • Pro and còn nghĩa là gì
  • Cons là viết tắt của từ gì
  • Weigh up the pros and cons là gì
  • Pros and cons synonym
  • Pros and cons Cambridge Dictionary
See more articles in the category: Tiếng anh

Leave a Reply