Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O – Cu + H2SO4 đặc | Bostonenglish.edu.vn

Cu + H2SO4 đặc

Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được Bostonenglish biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10, Hóa 12 bài 35: Đồng và hợp chất của đồng…. cũng như các dạng bài tập.

Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

h2so4 ra cuso4

h2so4 ra cuso4

Bạn đang xem: Cu + H2SO4 đặc

Cu tác dụng với H2SO4

Cu  + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
(rắn)

(đỏ)

(đặc, nóng)

(không màu)

(dung dịch)

(xanh lam)

(khí)

(không màu)

(lỏng)

(không màu)

M = 64 M = 98 M = 160 M = 64 M = 18

Điều kiện phản ứng Cu tác dụng với dung dịch H2SO4

Nhiệt độ

Cách tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4

Cho vào ống nghiệm 1,2 lá đồng, nhỏ từ từ vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiệm

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Hiện tượng Hóa học

Lá đồng màu đỏ Đồng (Cu) tan dần trong dung dịch axit H2SO4 đặc và thấy hiện tượng sủi bọt khí  mùi hắc do lưu huỳnh đioxit (SO2) sinh ra

CuO + H2SO4 đặc nóng có phải phản ứng oxi hóa khử?

Trong nhiều dạng bài tập hóa học chúng ta đều biết đến CuO là một oxit đồng (II) có được thi thực hiện phản ứng khác là cho Cu tác dụng với Oxi ở nhiệt độ cao. Trong chương trình hóa học lớp 8 chúng ta áp dụng quy tắc hóa trị sẽ xác định được hóa trị của đồng là II bằng với hóa trị của oxi là II và sau này chúng ta học lên cao sẽ thấy rằng trong hợp chất trên đồng đang có số oxi hóa là +2 cao nhất rồi nên đồng trong hợp chất CuO sẽ không còn số oxi hóa nào để thực hiện phản ứng nữa.
Từ những dữ liệu trên chúng ta kết luận được ngay phản ứng trên khi thực hiện sẽ không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Vậy những hợp chất nào của đồng có thể thực hiện được với H2SO4 đặc nóng phản ứng oxi hóa – khử ?
Trong một phản ứng oxi hóa khử điều nhận biết trước tiên nhất chính là có sự thay đổi số oxi hóa của đơn chất hoặc các chất trong hợp chất nên những hợp chất nào của đồng mà đồng có số oxi hóa khác +2 thì khi tác dụng được với H2SO4 đặc nóng khả năng cao là một phản ứng oxi hóa khử.
Ví dụ:
Cu + H2SO4 đặc nóng →CuSO4 + SO2 + H2O
Cu2O + H2SO4 đặc nóng →CuSO4 + SO2 + H2O
Như vậy, CuO + H2SO4 đặc nóng ra SO2 là phản ứng không thể tạo được khí SO2 do Cu trong CuO đã đạt số oxi hóa cao nhất là +2 nên không thể cho Electron được nữa.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Các dạng bài tập hóa học liên quan.

Từ phương trình phản ứng hóa học trên chúng ta thấy rất nhiều dạng bài tập liên quan và được mở rộng vô cùng phong phú. Một trong những dạng bài tập hóa học cơ sở đó chính là tính theo phương trình hóa học.
Ví dụ 1: Cho 8 gam CuO tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit sunfuric vừa đủ. Sau phản ứng thu được m gam muối.
– Viết phương trình phản ứng hóa học.
– Tính m = ?
Bài giải:
– Số mol của CuO là 0,1 mol.
– CuO + H2SO4 = CuSO4 + H2O
0,1                        0,1
Vậy khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là 0,1 . (64 + 32 + 64) = 16 gam.

Bài tập minh họa

Câu 1. Hòa tan hoàn tàn 6,4 gam Cu và trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V lít sản phẩm khử duy nhất khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn

A. 2,24 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

D. 8,96 lít

Câu 2. Đồng thau là hợp kim

A. Cu – Zn

B. Cu – Ni

C. Cu – Sn

D. Cu – Au

Câu 3. Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,792

B. 0,746

C. 0,672

D. 0,448

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nCu = 0,05 mol, nHNO3 = 0,08 mol, nH2SO4 = 0,02 mol,

nH+ = 0,12 mol ,, nNO3– = 0,08 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3– → Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,05 0,12 0,08 → 0,03

Ta có: 0,12/8 < 0,05/3 < 0,08/2 => H + phản ứng hết => nNO = 2/8.nH+ = 0,03 mol

=> V = 0,672 lít

Câu 4. Dãy kim loại nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4  đặc nguội?

A. Al, Mg, Cu

B. Fe, Cr, Al

C. Fe, Cu, Mg

D. Zn, Fe, Cu

Câu 5. Cho phương trình phản ứng hóa học sau:

Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng tối giản của phương trình trên là:

A. 17

B. 18

C. 19

D. 20

Câu 6. Thứ tự một số cặp oxi hóa khử trong dãy điện hóa như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. dung dịch FeCl3 và Cu.

B. Fe và dung dịch CuCl2.

C. Cu và dung dịch FeCl3.

D. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án D Áp dụng quy tắc anpha, trong dãy điện hóa, hai chất không phản ứng với nhau là Fe2+ và Cu2+ 

Câu 7. Phương trình
hóa học nào sau đây không đúng?

A. Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O

B. Fe + S overset{t^{circ } }{rightarrow} FeS

C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2

D. 2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2

Câu 8. Tính chất hóa học đặc trưng của axit H2SO4 đặc nóng là gì?

A. Tác dụng với kim loại

B. Tính háo nước

C. Tính oxi hóa mạnh

D. Tác dụng với O2

Câu 9. Cho các mô tả sau:

(1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2

(2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag

(3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3

(4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2

(5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)

(6). Không tồn tại Cu2O; Cu2S

Số mô tả đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3 .

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án C

1. Sai vì Cu không tác dụng với HCl đặc, nóng.

2. Đúng

3. Đúng,

4. Đúng,

5. Sai, đồng thuộc nhóm kim loại nặng

6. Sai, có tồn tại 2 chất trên.

Câu 10. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1 .

Xem đáp án

Gọi a là nCu(NO3)2 nhiệt phân

Ta có:

nCu(NO3)2 ban đầu = 0,035 mol. Gọi nCu(NO3)2 phản ứng = a mol

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

a → a → 2a → 0,5a

Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi => mNO2 + mO2 = 2a.46 + 0,5a.32 = 6,58 – 4,96

=> a = 0,015 mol

Hấp thụ X vào nước ta có:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

0,03 → 0,0075 → 0,03

[H+] = 0.03/0.3 = 0.1 M

pH = 1

=> Đáp án C

Câu 11. Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là

A. 2,16 gam.

B. 0,84 gam.

C. 1,72 gam.

D. 1,40 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Fe (0,01) + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (0,02 mol) (1)

mtăng (1) = 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam

Theo bài ra mKL tăng = 101,72 – 100 = 1,72 gam.

Tiếp tục có phản ứng:

Fe (a) + Cu2+ → Fe2+ (a mol) + Cu

mtăng (2) = 64a – 56a = 1,72 – 1,6 → a = 0,015 mol

→ mFe = (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam.

Câu 12. Cho các mệnh đề sau

(1) Cu2O vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

(2) CuO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(3) Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3.

(4) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn trong dầu hoả hoặc xăng.

(5) CuSO4 có thể dùng làm khô khí NH3.

Số mô tả sai là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng, do trong Cu2O thì Cu có số oxi hóa +1 trung gian giữa 0 và +2

(2) sai, CuO chỉ có tính oxi hóa.

(3) đúng

(4) đúng,

(5) sai, CuSO4 cho vào khí NH3 ẩm sẽ có phản ứng xảy ra.

Câu 13. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có mùi khai thoát ra. Chất X là

A. amophot.

B. ure

C. natri nitrat

D. amoni nitrat

Xem đáp án

Đáp án D

Cu và H2SO4 tác dụng với chất X có khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO => Trong X có nhóm NO3

Khi X tác dụng với dd NaOH → khí mùi khai → khí đó là NH3

Vậy công thức của X là NH4NO3: amoni nitrat

PTHH: Cu + 4H2SO4 + 8NH4NO3 → 4(NH4)2SO4 + 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO↑

NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3↑(mùi khai) + H2O

Bostonenglish đã gửi tới bạn phương trình hóa học Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O được Bostonenglish biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, đối phản ứng khi cho đồng tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc sản phẩm thu được là muối đồng sunfat và sinh ra mùi hắc. Các bạn học sinh lưu ý muối đồng có dung dịch màu xanh lam.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu

Chúc các bạn học tập tốt.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • CuO + H2SO4
  • H2SO4 ra CuSO4
  • cuo + h2so4 đặc nóng
  • cu + h2so4 loãng
  • cuo + h2so4 loãng
  • CuO tác dụng với H2SO4 tạo thành
  • CuO + H2SO4 hiện tượng
  • cu + h2so4 loãng dư pt
See more articles in the category: Wiki
See also  Giáo án Giáo dục công dân lớp 6 bài: Thực hành các vấn đề của địa phương và các nội dung đã học - Giáo án điện tử môn GDCD lớp 6 | Bostonenglish.edu.vn

Leave a Reply