Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O – Cu HNO3 đặc | Bostonenglish.edu.vn

Cu HNO3 đặc

Cu+ HNO3 đặc: Cu HNO3 Cu(NO3)2 NO2 H2O

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được Bostonenglish biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10, Hóa 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat…. cũng như các dạng bài tập.

Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn, cũng như vận dụng tốt vào giải các dạng bài tập liên quan. Mời các bạn tham khảo.

cu + hno3 đặc

cu + hno3 đặc

Bạn đang xem: Cu HNO3 đặc

Phương trình phản ứng Cu tác dụng HNO3 đặc

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O  

 Điều kiện phản ứng Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc

Nhiệt độ thường

Cách tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc

Cho vào ống nghiệm 1,2 lá đồng, nhỏ từ từ vừa đủ dung dịch HNO3 loãng

 Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng

Lá đồng màu đỏ Đồng (Cu) tan dần trong dung dịch axit HNO3đặc và sinh ra khí nito đioxit NO2 nâu đỏ.

Tính chất của đồng và hợp chất của đồng kim loại

Tính chất vật lí

Đồng là một kim loại có màu đỏ, dẻo, và dễ kéo sợi, dễ dát mỏng, là kim loại dẻo nhất, kim loại đồng thường dẫn điện và dẫn nhiệt cao (sau bạc). đồng có khối lượng riêng là 8,98 g/cm3 và nhiệt độ nóng chảy 1083C.

Khi có tạp chất thì độ giảm điện của đồng sẽ giảm dần, Các loại hợp kim của đồng khá ổn.

Tính chất hóa học của đồng

Đồng là loại kim loại có tính khử yếu hơn so với các kim loại khác. Đồng có thể tác dụng được với phi kim, tác dụng với các axit và tác dụng với các dung dịch muối

a. Tác dụng với phi kim

Khi (Cu) phản ứng với Oxi đun nóng sẽ tạo thành CuO bảo vệ do đó (Cu) sẽ không bị oxi hoá.

2Cu + O2→ CuO

Khi ta đun nóng đến nhiệt độ từ (800-1000oC)

CuO + Cu → Cu2O (đỏ)

See also  2 Cách Kết Nối Android Tv Box Với Laptop Lên Android Box/MáY ChiếU | Bostonenglish.edu.vn

Khi tác dụng trực tiếp với khí Cl2, Br2, S…

Cu + Cl2 → CuCl2

Cu + S → CuS

Tác dụng với các axit

(Cu) không thể tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.

Khi có oxi, (Cu) có thể tác dụng với dung dịch HCl, có tiếp xúc giữa axit và không khí.

2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O

Đối với HNO3, H2SO4 đặc thì:

Cu + 2H2SO4 đặc  → CuSO4 + SO2 + H2O

Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O

c. Tác dụng với các dung dịch muối

Đồng có thể khử được các ion kim loại đứng sau nó trong dung dịch muối.

Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Thông tin thêm về phương trình hóa học

Phản ứng cho Cu (đồng) tác dụng vói HNO3 (axit nitric) tạo thành Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) và NO2 (nitơ dioxit)

Phương trình để tạo ra chất Cu (đồng) (copper)

+ 2CuO → 2Cu + CO2 Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 C + Cu2O → CO + 2Cu

Phương trình để tạo ra chất HNO3 (axit nitric) (nitric acid)

NH4NO3 → 9H2+ 2HNO3 + 4N2 H2+ 3NO2 → 2HNO3 + NO 3HNO2 → H2+ HNO3 + 3NO

Phương trình để tạo ra chất Cu(NO3)2 (Đồng nitrat) (copper(ii) nitrate)

24HNO3 + FeCuS2 → Cu(NO3)2 + 10H2+ 2H2SO4 + 18NO2 + Fe(NO3)3 2AgNO3 + Cu → 2Ag + Cu(NO3)2 Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

Phương trình để tạo ra chất H2O (nước) (water)

2NaOH + NH4HSO4 → 2H2+ Na2SO4 + NH3 (6x-2y)HNO3 + FexOy → (3x-y)H2+ 3x-2yNO2 + xFe(NO3)3 NaOH + C6H5Br → C6H5ONa + H2+ NaBr

Phương trình để tạo ra chất NO2 (nitơ dioxit) (nitrogen dioxide)

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 24HNO3 + FeCuS2 → Cu(NO3)2 + 10H2+ 2H2SO4 + 18NO2 + Fe(NO3)3 (6x-2y)HNO3 + FexOy → (3x-y)H2+ 3x-2yNO2 + xFe(NO3)3

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án C

Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là HCl, NH3

Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O

Zn(OH)2 + 4NH3 → (Zn(NH3)4)(OH)2

Câu 2. Thành phần chính của quặng cancopirit (pirit đồng) là

A. CuS.

B. CuS2.

C. Cu2S.

D. CuFeS2.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Xem đáp án

Đáp án D: CuFeS2

Câu 3. Hợp kim Cu – Zn (45% Zn) được gọi là

A. đồng thau.

B. đồng thanh.

C. đồng bạch.

D. đuy ra.

Câu 4. Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào ?

A. Tăng.

B. Giảm.

C. Không thay đổi.

D. không xác định được.

Câu 5. Tổng hệ số là các số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

A. 8.

B. 10.

C. 11.

D. 9.

Câu 6. Trong phân tử HNO3 có các loại liên kết là

A. liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.

B. liên kết ion và liên kết phối trí.

C. liên kết phối trí và liên kết cộng hoá trị.

D. liên kết cộng hoá trị và liên kết

Câu 7. Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6. Giá trị của m là

A. 8,32.

B. 3,90.

C. 4,16.

D. 6,40.

Xem đáp án

Đáp án C

M (trung bình NO và NO2) = 16,6.2 = 33.2 gam.

n (NO và NO2) = 0.05 (mol)

Gọi x = số mol NO, y = số mol NO2.

Ta có hệ phương trình:

x + y = 0.05

( 30x + 46y )/ (x + y) = 33.2

Giải hệ phương trình => x = 0.04, y = 0.01

Cu →Cu+2 + 2e

x         →           2x

N+5 + 3e → N +2 (NO)

0,12   0,04

N+5 + 1e → N+4 (NO2)

0,01   0,01

Bảo toàn e => 2x= 0,13 => x = 0,065 => mCu = m= 0,065.64 = 4,16 gam

Câu 8. HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.

B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.

C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.

D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.

Câu 9. Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch HNO3 đặc là

A. Dung dịch chuyển sang màu vàng và có khí màu nâu đỏ thoát ra

B. Dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ và có khí màu xanh thoát ra

C. Dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu thoát ra

D. Dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra

Câu 10. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại M là

A. Cu

B. Fe

C. Zn

D. Al

Xem đáp án

Đáp án A

M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O

1 mol 1mol 1mol

mdd H2SO4 = (98.100)/20 = 490

=> mdd sau = 490 + 1.(M + 34) = 524 + M

=> C%muối = (M + 96)/(524 + M).100 = 27,21%

=> M =64 (Cu)

Câu 11. Cho các mô tả sau:

(1
). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2

(2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag

(3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3

(4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2

(5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)

(6). Không tồn tại Cu2O; Cu2S

Số mô tả đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3 .

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án C

1. Sai vì Cu không tác dụng với HCl.

2. Đúng

3. Đúng, Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

4. Đúng, 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O

5. Sai, đồng thuộc nhóm kim loại nặng

6. Sai, có tồn tại 2 chất trên

Câu 12. Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là

See also  Tải Game Popcap Full Crack Popcap Games Không Cần Phần Mềm, Crack Popcap Games Không Cần Phần Mềm | Bostonenglish.edu.vn

A. 2,16 gam.

B. 0,84 gam.

C. 1,72 gam.

D. 1,40 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình ion:

Fe (0,01) + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (0,02 mol) (1)

mtăng (1) = 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam

Theo bài ra ta có mKL tăng = 101,72 – 100 = 1,72 gam.

Tiếp tục có phản ứng:

Fe (a) + Cu2+ → Fe2+ (a mol) + Cu

mtăng (2) = 64a – 56a = 1,72 – 1,6 → a = 0,015 mol

→ Khối lượng của sắt: mFe = (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam.

Câu 13. Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

A. 2,24

B. 5,60

C. 3,36

D. 4,48

Xem đáp án

Đáp án

Như vậy đề bài cho axit dư nên 2 muối thu được là Fe3+ và Cu2+

Gọi x là số mol Fe và Cu ta có: 56x + 64 x = 12 ⇒ x = 0,1 mol

Fe → Fe3+ + 3e

0,1 mol 0,3 mol

Cu → Cu2+ + 2e

0,1 mol 0,2 mol

Mặt khác:

dX/H2 = 19 => MX = 38

Đặt x, y là số mol của NO và NO2 thì 30x + 46 y = 38 (x+ y)

⇒ x = y

ne nhận = 3x + y = 4x, ne cho = 0,5 ⇒ 4x = 0,5 . Vậy x = 0,125 mol

V = 0,125.2. 22.4 = 5,6 lít

Câu 14. Cho các mệnh đề sau

(1) Cu2O vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

(2) CuO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(3) Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3.

(4) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn trong dầu hoả hoặc xăng.

(5) CuSO4 có thể dùng làm khô khí NH3.

Số mô tả sai là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng, do trong Cu2O thì Cu có số oxi hóa +1 trung gian giữa 0 và +2

(2) sai, CuO chỉ có tính oxi hóa.

(3) đúng

(4) đúng,

(5) sai, CuSO4 cho vào khí NH3 ẩm sẽ có phản ứng xảy ra.

………………………….

Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan: 

Bostonenglish đã gửi tới bạn phương trình hóa học Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O được Bostonenglish biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, đối phản ứng khi cho đồng tác dụng với dung dịch axit nitric loãng sản phẩm thu được là muối đồng nitrat và thoát ra khí có màu nâu đỏ NO2.

Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,….

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • cu + hno3 loãng
  • cu + hno3 đặc nguội dư
  • HNO3 đặc nóng Cu
  • Fe + HNO3 đặc
  • fe + hno3 đặc nguội
  • fe + hno3 đặc nóng
  • cu + hno3 đặc nguội cân bằng
  • cu + hno3 đặc hiện tượng
See more articles in the category: Tiếng anh

Leave a Reply