Giải bài tập Vật lý 10 bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn – Bài tập Vật lý 10 trang 197 SGK | Bostonenglish.edu.vn

Bài tập Vật lý 10 trang 197 SGK

Giải bài tập Vật lý 10 bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh lớp 10 tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý, tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tập một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

giải bài tập lý 10 trang 197

giải bài tập lý 10 trang 197

Bạn đang xem: Bài tập Vật lý 10 trang 197 SGK

LÍ THUYẾT

I – Sự nở dài

Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài.

Độ nở dài ΔlΔl của vật rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ ΔtΔt và độ dài ban đầu ll0 của vật đó.

Δl=ll=αlΔtΔl=l–l0=αl0Δt

Trong đó:

Δt=ttΔt=t−t0

See also  Thân Bất Do Kỷ Là Gì | Bostonenglish.edu.vn

αα là hệ số nở dài có đơn vị là K1K−1 hay 1/K1/K (giá trị αα phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn).

II – Sự nở khối

Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

Độ nở khối ΔV=VV=βVΔtΔV=V–V0=βV0Δt với β=3αβ=3α gọi là hệ số nở khối, ββ có đơn vị là K1K−1 hay 1/K1/K.

III – Ứng dụng

– Lồng ghép đai sắt vào các bánh xe

– Chế tạo băng kép dùng làm rơle đóng – ngắt tự động mạch điện.

– Chế tạo các ampe kế nhiệt.

– Đầu thanh ray đường sắt phải có khe hở để khi nhiệt độ tăng, đường ray không bị uốn cong khi tàu đi qua.


CÂU HỎI (C)

1. Trả lời câu hỏi C1 trang 195 Vật Lý 10

Tính hệ số α=ΔllΔtα=Δll0Δt của mỗi lần đo ghi trong bảng 36.1. Xác định giá trị trung bình của hệ số αα.

Với sai số khoảng 5%, nhận xét xem hệ số αα có giá trị không thay đổi hay thay đổi ?

Bảng 36.1

Nhiệt độ ban đầu: t = 20oC
Độ dài ban đầu: l = 500 mm
Δt(oC)Δt(oC) Δl(mm)Δl(mm) α=ΔllΔtα=Δll0Δt
30
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,67.1051,67.10–5
1,65.1051,65.10–5
1,64.1051,64.10–5
1,63.1051,63.10–5
1,66.1051,66.10–5

Trả lời:

Giá trị trung bình của hệ số αα

α¯¯¯=α1+α2++α55α¯¯¯=(1,67+1,65+1,64+1,63+1,66).1055α¯¯¯=1,65.106K1α¯=α1+α2+…+α55α¯=(1,67+1,65+1,64+1,63+1,66).1055α¯=1,65.10–6K–1

Với sai số 5% , hệ số αα coi như có giá trị không thay đổi, được viết dưới dạng:

α=α¯¯¯±Δαα=α¯±Δα với Δα=α¯¯¯δα=16,5.106.5100=,83.106Δα=α¯δα=16,5.10–6.5100=0,83.10–6

α=16,5.106±0.83.106(K1)α=16,5.10–6±0.83.10–6(K–1)

Trả lời câu hỏi C2 trang 195 Vật Lý 10

Dựa vào công thức α=ΔllΔtα=Δll0Δt , hãy cho biết ý nghĩa của hệ số nở dài αα.

Trả lời:

ΔllΔll0 gọi là độ dãn tỉ đối của thanh rắn khi nhiệt độ tăng.

Từ công thức α=ΔllΔtα=Δll0Δt ta thấy khi Δt=1oΔt=1o thì α=Δllα=Δll0, tức hệ số nở dài có trị số bằng độ dãn tỉ đối khi nhiệt độ tăng 1 độ.

See also  Đề cương thi viên chức Hà Nội 2019 - Quyết định số 1362/QĐ-BCĐTDCCVC về nội dung ôn thi viên chức | Bostonenglish.edu.vn

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Giải bài tập Vật lý 10 bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Bài 1 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết công thức nở dài của vật rắn.

Lời giải:

Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ, đồng chất) tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ Δt và chiều dài ban đầu lo của vật đó.

Δl = l – lo = αloΔt (công thức nở dài của vật rắn).

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bài 2 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài vật rắn.

Lời giải:

Công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài vật rắn:

l = lo(1 + αδt)

Bài 3 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của thể tích vật rắn.

Lời giải:

Công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của thể tích vật rắn:

V = Vo(1 + βΔt) với β = 3α

Bài 4 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Tại sao khi đổ nước sôi vào trong cốc thủy tinh thì cốc thủy tinh hay bị nứt vỡ, còn cốc thạch anh không bị nứt vỡ?

A. Vì cốc thạch anh có thành dày hơn

B. Vì cốc thạch anh có đáy dày hơn

C. Vì thạch anh cứng hơn thủy tinh

D. Vì thạch anh có hệ số nở khối nhỏ hơn thủy tinh

Lời giải:

Chọn D.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bài 5 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Một thước thép ở 20o C có độ dài 1000 mm. Khi nhiệt độ tăng đến 40o C, thước thép này dài thêm bao nhiêu?

A. 2,4 mm

B. 3,2 mm

C. 0,242 mm

D. 4,2 mm

Lời giải:

– Chọn C.

– Áp dụng công thức Δl = l – lo = αloΔt, ta được:

Δl = 11.106.1.(40 – 20) = 220.10-6 (m) = 0,22 mm

Bài 6 (trang 197 SGK Vật Lý 10): Khối lượng riêng của sắt ở 800o C bằng bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nó ở 0o C là 7,800.103 kg/m3.

A. 7,900.103 kg/m3

B. 7,599.103 kg/m3

C. 7,857.103 kg/m3

D. 7,485.103 kg/m3

Lời giải:

Chọn B.

Ta có:

Giải bài tập Vật lý 10 bài 36

Bài 7 (trang 197 SGK Vật Lý 10):

Một dây tải điện ở 20oC có độ dài 1 800 m. Hãy xác định độ nở dài của dây tải điện này khi nhiệt độ tăng lên đến 50o C về mùa hè. Cho biết hệ số nở dài của dây tải điện là α = 11,5.10(-6) K(-1).

See also  Entry Point Là Gì - Nghĩa Của Từ Entry Point Trong Tiếng Việt | Bostonenglish.edu.vn

Lời giải:

t1 = 20o C, l1 = 1800 m

t2 = 50o C

α = 11,5.10-6 (k-1)

Δl = ?

Áp dụng công thức:

Δl = αl1Δt

Δl = 11,5.10-6.1800.(50 – 20) = 0,621 m

Vậy độ nở dài của dây tải điện là Δl = 0,621 (m)

Bài 8 (trang 197 SGK Vật Lý 10):

Mỗi thanh ray của đường sắt ở nhiệt độ 15o C có độ dài là 12,5 m. Nếu hai đầu các thanh ray khi đó chỉ đặt cách nhau 4,50 mm, thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt? Cho biết hệ số nở dài của mỗi thanh ray là α = 12. 10-6 (k-1).

Lời giải:

t1 = 15oC

l1 = 12,5 m

Δl = 4,5 mm

α = 11,5.10-6 (k-1)

t = ?

Áp dụng công thức:

Δl = αl1Δt

Giải bài tập Vật lý 10 bài 36

Mà Δt = t2 – t1 => t2 = Δt + t1 = 45o

Vậy thanh ray chịu được nhiệt độ lớn nhất để không bị uốn cong là:

tmax = t2 = 45o

Bài 9 (trang 197 SGK Vật Lý 10):

Xét một vật rắn đồng chất, đẳng hướng và có dạng khối lập phương. Hãy chứng minh độ tăng thể tích ΔV của vật rắn này khi bị nung nóng từ nhiệt độ đầu to đến nhiệt độ t được xác định bởi công thức:

ΔV = V – Vo = βVoΔt

Với Vo và V lần lượt là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ đầu to và nhiệt độ cuối t, Δt = t – to, β ≈ 3α (α là hệ số nở dài của vật rắn này).

Chú ý: α2 và α3 rất nhỏ so với α.

Lời giải:

– Ở too C cạnh hình lập phương là lo

=> Thể tích khối lập phương là vo= lo3

– Ở to C cạnh hình lập phương là l

=> Thể tích khối lập phương là v = l3

Mặt khác ta có:

Giải bài tập Vật lý 10 bài 36

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Bài 7 trang 197 SGK lý 10
  • Bài 8 trang 197 SGK lý 10
  • Bài 6 trang 197 SGK lý 10
  • Bài 5 trang 197 Vật lý 10
  • Bài 4 trang 197 SGK Vật lí 10
  • Bài 9 trang 197 SGK lý 10
  • Bài 1 trang 197 SGK lý 10
  • Vật lý 10 trang 202
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply