Hành động nói (tiếp theo) – Lý thuyết Ngữ văn 8 | Bostonenglish.edu.vn

Lý thuyết Ngữ văn 8

Lý thuyết Ngữ văn 8: Hành động nói (tiếp theo) được Bostonenglish sưu tầm và giới thiệu nhằm giúp các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để chuẩn bị cho bài học sắp tới đây của môn Ngữ văn lớp 8.

giáo án hành động nói tiếp theo

giáo án hành động nói tiếp theo

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

3. Cách thực hiện hành động nói

3.1. Ví dụ

a) Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích dưới đây. Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng dưới.

(1)Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. (2)Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. (3)Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. (4)Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. (5)Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

Gợi ý:

                   Câu 

Mục đích

1 2 3 4 5
Hỏi
Trình bày + + +
Điều khiển + +
Hứa hẹn
Bộc lộ cảm xúc

b) Lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu với những kiểu hành động nói.

Gợi ý: Tham khảo bảng sau.

           Kiểu câu 

Mục đích

Nghi vấn Cầu khiến Cảm thán Trần thuật
Hỏi +
Trình bày +
Điều khiển +
Hứa hẹn +
Bộc lộ cảm xúc +  

Chú thích: Dấu (+) dùng để chỉ mục đích chính, chức năng chính mà kiểu câu biểu đạt. Dấu (-) dùng để chỉ những mục đích gián tiếp mà kiểu câu có thể biểu đạt.

3.2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra hết sức phức tạp, đa dạng. Người nói có thể sử dụng nhiều cách trình bày khác nhau để đạt tới một mục đích. Trong thực tế, chúng ta thường thực hiện hành động nói theo các cách khác nhau như sau:

a. Cách thực hiện hành động nói theo lối trực tiếp

Để thực hiện theo lối trực tiếp, người nói có thể  dùng những động từ chỉ hành động nói cụ thể sau: mời, xin, đề nghị, yêu cầu, ra lệnh, tuyên bố, cam đoan, hứa hẹn, thề, mong, chúc, thách đố, ban bố, quyết định, .. để thực hiện hành động nói.

Ví dụ:

– Tôi khuyên anh không hút thuốc lá nữa (khuyên).

– Đừng có làm ồn lên thế! (ra lệnh/cấm).

– Ôi, tuyệt quá (khen ngợi).

– Trời ơi, thế này có khổ tôi không! (than phiền).

– Cháu xin lỗi bác! (xin lỗi)

– Xin mời các vị nâng cốc! (mời)

– Anh cho tôi hỏi đường ra bến xe lối nào? (hỏi)

– Tôi tuyên bố khai mạc đại hội (tuyên bố) .

– Xin khẳng định với các đồng chí rằng, giải pháp ấy đúng (khẳng định)

Soạn bài Hành động nói (Tiếp theo)

Soạn bài Hành động nói (Tiếp theo)

b. Cách thực hiện hành động nói theo lối gián tiếp

Vì nhiều lý do, nhiều khi người nói không muốn nói rõ ra ý định của việc thực hiện hành động nói của mình. Trong trường hợp này, người nói thường dùng hành động nói gián tiếp, ví dụ:

– Dùng kiểu câu trần thuật để diễn đạt hành động nói khác.

Ví dụ:

Bài toán này khó quá.  (câu trần thuật để diễn đạt hành động điều khiển).

– Dùng kiểu câu nghi vấn để diễn đạt hành động nói khác.

Ví dụ:

Cậu ngồi chờ mình một chút có được không?

(Câu nghi vấn được dùng để diễn đạt hành động yêu cầu).

Bác chịu khó chờ cháu một chút có được không?

(Câu nghi vấn  dùng để đề nghị).

– Dùng kiểu câu cảm thán để diễn đạt hành động nói khác.

Ôi, buổi trưa nay, tuyệt trần nắng đẹp!

(Câu cảm thán dùng để nhận định).

II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

1. Tìm các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn. Cho biết những câu ấy dùng làm gì. Vị trí của từng câu trong từng đoạn văn có liên quan như thế nào đến mục đích nói của nó.

Gợi ý:

– Tự thống kê các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ (chú ý dựa vào các dấu hiệu như dấu chấm hỏi, các từ nghi vấn).

– Những câu nghi vấn đứng ở cuối các đoạn văn thường dùng để khẳng định hay phủ định điều đã được nêu ra trong câu ấy, đoạn ấy.

– Còn các câu nghi vấn đứng ở đầu đoạn thường dùng để nêu vấn đề.

2. Nhiều người có nhận xét là trong các bài nói, bài viết của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường kêu gọi chiến sĩ, đồng bào bằng những câu trần thuật. Hãy tìm những câu trần thuật có mục đích cầu khiến trong các đoạn trích dưới đây của Người và cho biết hình thức diễn đạt ấy có tác dụng như thế nào trong việc động viên quần chúng.

a) Vì vậy, nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng, quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc.

Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi.

Đồng bào và chiến sĩ miền nam anh hùng, dưới ngọn cờ vẻ vang của Mặt trận Dân tộc Giải phóng, liên tục tiến công, liên tục nổi dậy, kiên quyết tiến lên, giành lấy thắng lợi hoàn toàn. 

Quân và dân miền Bắc quyết ra sức thi đua yêu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội và làm tròn nghĩa vụ của mình đối với đồng bào miền Nam ruột thịt […].

(Lời kêu gọi cả nước tiến lên đánh thắng giặc Mĩ xâm lược)

b) Cuối cùng, tôi để lại muôn vàn tình thân yêu cho toàn dân, toàn Đảng, cho toàn thể bộ đội, cho các cháu thanh niên và nhi đồng.

[…] Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hào bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.

(Di chúc)

Gợi ý:

– Các câu trần thuật có mục đích cầu khiến trong các ví dụ trên là những câu in đậm.

– Việc dùng câu trần thuật với mục đích cầu khiến theo cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh có tác dụng làm cho người nghe (quần chúng) cảm thấy gần gũi với chính người đang ra lời kêu gọi từ đó thấy được nhiệm vụ mà vị lãnh tụ giao cho cũng chính là nguyện vọng của bản thân.

3. Tìm các câu có mục đích cầu khiến trong đoạn trích sau. Mỗi câu ấy thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách nhân vật như thế nào?

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được. Đụng đến việc là em thở rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa […]. Hay bây giờ em nghĩ thế này… Song anh cho phép em mới dám nói…

Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phán bảo:

– Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

– Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh., phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài. Rồi với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:

– Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

Tôi về, không một chút bận tâm.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Gợi ý:

– Các câu có mục đích cầu khiến trong đoạn là:

Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

+ Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh., phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

+ Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

– Các câu trên thể hiện khá rõ tính cách của các nhân vật: Dế Choắt yếu đuối khiêm nhường, nhã nhặn; Dế Mèn huyênh hoang, trịch thượng.

4. Nên dùng câu nào để hỏi người lớn trong những câu dưới đây?

a) Bác có biết bưu điện ở đâu không ạ?

b) Bác làm ơn chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu ạ.

c) Bưu điện ở đâu, hả bác?

d) Chỉ giùm cháu bưu điện ở đâu với!

e) Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ?

Gợi ý: Các câu nên chọn là (b) và (e).

5. Trong quán ăn, một người nói với một người bên cạnh: “Anh có thể chuyển giúp tôi lọ gia vị không ạ?”. Theo em, trong những hành động dưới đây, người nghe nên chọn hành động nào?

a) Lẳng lặng đưa lọ gia vị cho người kia.

b) Trả lời người kia: “Có chứ ạ. Cái lọ ấy không nặng đâu mà!

c) Đưa lọ gia vị cho người kia và nói: “Mời anh” (hoặc “Mời chị”, “Mời bác”,…).

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– HS củng cố lại KN về hành động nói, hs biết cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.

2. Kĩ năng

– HS biết sử dụng các kiểu câu để thực hiện các hành động nói phù hợp.

3. Thái độ

– GD HS biết sử dụng hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp.

II. Chuẩn bị tài liệu

1. Giáo viên

Soạn bài, nghiên cứu bài, nghiên cứu bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.

2. Học sinh

Chuẩn bị bài, học bài cũ, sgk,nháp, vở ghi…

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

III. Tiến trình tổ chức dạy học

1. Ổn định tổ chức Sĩ số:

2. Kiểm tra

H: Thế nào là hành động nói ? Phân loại hành động nói?

3. Bài mới

Ở tiết 1 các em đã tìm hiểu thế nào là hành động nói và một số kiểu hành động nói. Tiết 2 các em sẽ tìm hiểu cách thực hiện các hành động nói.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
HĐ1.HDHScách thực hiện hành động nói:

– Gọi HS đọc BT

H: Đoạn văn gồm mấy câu?

H: Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích, Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào ô không thích hợp vào bảng tổng hợp kết quả bên dưới.

H: Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trong đoạn văn ?

H: Cho biết trong 5 câu ấy, những câu nào giống nhau về mục đích nói?

– Trong đoạn văn, cùng là câu trần thuật, nhưng chúng có thể có mục đích khác nhau và thực hiện hành động nói khác nhau.

H: Lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến , cảm thán , trần thuật với kiểu hành động nói mà em biết.

H: Vậy em rút ra nhận xét gì về mối quan hệ giữa kiểu câu và hành động nói ?

→ Thực hiện hành động nói trình bày→ trực tiếp

– Câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến→ gián tiếp.

H: Vậy qua VD em có nhận xét gì về cách thực hiện hành động nói?

– Hành động nói có thể được dùng trực tiếp bằng kiểu câu phù hợp với nó.Có thể được dùng gián tiếp bằng một kiểu câu khác.

VD: Hành động trình bày dùng câu trần thuật → cách dùng trực tiếp.

– Hành động điều khiển dùng câu trần thuật → cách dùng gián tiếp.

– Gọi HS đọc ghi nhớ SGK- T71

I. Cách thực hiện hành động nói

1.Bài tập 1 :SgK (T/70)

1 2 3 4 5
Hỏi
Trình bày + + +
Đ khiển + +
Hứa hẹn
Blộ cảm xúc

– Đều là câu trần thuật, đều kết thúc bằng dấu chấm

→ Câu 1, 2, 3→ mục đích trình bày

Câu 4, 5 → Mục đích cầu khiến

Bài tập 2:

HÀNH ĐỘNG KIỂU CÂU
Hỏi Câu nghi vấn
Trình bày Câu trần thuật
điều khiển Câu cầu khiến
Hứa hen Câu trần thuật
Bộc lộ cảm xúc Câu cảm thán

* Nhận xét :

– Mỗi hành động nói được thực hiện bằng một kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó( cách dùng trực tiếp). Hoặc dùng bằng kiểu câu khác( cách dùng gián tiếp).

2.Ghi nhớ: SGK- T71

HĐ2.HDHS luyện tập:

– GV hướng dẫn hs làm bài tập 1:

H:Tìm câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ và nêu mục đích của các hành đông nói .

II. Luyên tập

Bài 1: Tìm các câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn

– Các câu đầu → Khẳng định các trung thần xả thân vì nghĩa.

– Từ xưa các bậc trung nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?

=>Hành động khẳng định → Tạo tâm thế cho chiến sĩ.

– Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn muốn vui vẻ phỏng có được không?

→phủ định→ thuyết phục, động viên

– Lỳc bấy giờ dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được khụng ?

→ khẳng định kết quả- thuyết phục động viên.

– Nếu vậy, rồi đây…trời đât nữa

→ KĐịnh hành động cần làm ngay

=> Các câu nghi vấn đều được dùng với hành động nói mục đích gián tiếp.

H: Tìm câu trần thuật MĐ cầu khiến? Tác dụng? Bài 2- t71

– Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi

– Cách dùng gián tiếp này để tạo ra sự đồng cảm sâu sắc, nó khiến cho những nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng thân thiết của mỗi người

H: Tìm Các câu có mục đích câu cầu khiến Dế choắt. Bài 3:-T72

Dế Choắt:

– Song anh có cho phép em mới dám nói.

Anh đã nghĩ thương em như thế này…thì em chạy sang.

Dế mèn :Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

– Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

*Nhận xét: Dế choắt yếu đuối nên CK nhẵn nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn

– Dế Mèn ỷ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.

– GV hướng dẫn hs làm bài tập 4. Bài 4 – T72

– Ba cách a, b và e nhã nhặn và lịch sự hơn cả

– Gv hướng dẫn hs làm bài tập 5.

H: Hành động nào hợp lý nhất ?

Bài 5: – T72

– Hành động a hơi kém lịch sự.

– Hành động hơi buồn cười.

– Hành động c là hợp lí nhất.

4. Củng cố, luyện tập

H: Nêu các hành động nói và cách thực hiện các hành động nói?

5. Hướng dẫn học ở nhà

Học bài cũ, chuẩn bị: Ôn tập về luận điểm.

———————————————–

Với nội dung bài Hành động nói các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của hành động nói trong các đoạn văn và văn bản thường gặp…

Trên đây Bostonenglish đã giới thiệu nội dung bài Lý thuyết Ngữ văn 8: Hành động nói (tiếp theo). Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số chuyên mục Lý thuyết môn Ngữ Văn 8, Soạn bài lớp 8, Văn mẫu lớp 8, Giải Vở bài tập Ngữ Văn 8, Soạn văn 8 siêu ngắn.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Giáo an hội thoại
  • Soạn văn 8 tập 2 trang 70
  • Giáo án Văn tám
  • Giáo án ôn tập về luận điểm
  • Giáo án văn 8 Bài 1
  • Giáo an Ngữ văn 8 học kì 2
  • Giáo an Ngữ văn 8 HK2
  • Giáo an Ngữ văn 8 học kì 2 mới nhất
See more articles in the category: Tiếng anh
See also  Hau Sang Ni Created By Li Fang, Chinese Pinyin Lyrics: Hao Xiang Ni | Bostonenglish.edu.vn

Leave a Reply