Histogram là gì, ý nghĩa và cách vẽ biểu đồ histogram là gì | Bostonenglish.edu.vn

Biểu đồ histogram là một phương thức biểu thị các dữ liệu một cách ngắn gọn và trực quan mà không làm mất đi giá trị của các dữ liệu đó. Ngoài ra, trong hoạt động cải tiến chất lượng tại doanh nghiệp, biểu đồ này còn mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

histogram là gì

histogram là gì

Biểu đồ Histogram là gì?

Biểu đồ Histogram là một dạng biểu đồ thể hiện tần suất theo dạng cột. Dữ liệu được biểu thị bằng các cột trên biểu đồ có độ cao khác nhau tùy thuộc vào tần suất (bao nhiêu lần) phạm vi dữ liệu cụ thể xảy ra.

biểu đồ histogram

Mục đích của biểu đồ này là dùng để theo dõi sự phân bổ của các thông số của quá trình hoặc sản phẩm. Từ đây, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu quả của quá trình đó có đáp ứng được yêu cầu của sản xuất hay không hoặc sản phẩm đó có đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng hoặc số lượng hay không.

Biểu đồ Histogram có thể được xây dựng và phân tích với một số kiểu phân bố như sau:

–   Biểu đồ mất hai rìa;

–   Biểu đồ mất một bên;

–   Biểu đồ mất đỉnh;

–   Biểu đồ cao ở hai rìa;

–   Biểu đồ hai đỉnh;

Ý nghĩa của biểu đồ Histogram trong cải tiến chất lượng

Mỗi một biểu đồ trong hệ thống 7 công cụ quản lý chất lượng đều có một vai trò riêng khác nhau. Đối với loại biểu đồ Histogram, chúng thể hiện hình thái phân bổ của dữ liệu, từ đó xác lập được mục tiêu và hướng khắc phục. Đặc biệt, chúng có ý nghĩa đặc trưng sau đây:

  •   Hiển thị dữ liệu dưới dạng đồ họa dễ hiểu;
  •   Hiển thị tần suất xuất hiện của các giá trị dữ liệu;
  •   Tiết lộ các dạng, biến thể của dữ liệu;
  •   Minh họa sự phân phối cơ bản của dữ liệu;
  •   Cho phép dự đoán trong tương lai về hiệu suất của quy trình;
  •   Cho phép xác định các thay đổi trong thông số quy trình;
  •   Cho phép trả lời câu hỏi: “Quy trình có khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng không?”;
See also  Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Facebook Khi Đã Xác Nhận Tên Thật, Cách Đổi Tên Facebook Khi Đã Xác Nhận Tên Thật | Bostonenglish.edu.vn

Vai trò của biểu đồ Histogram trong quá trình cải tiến liên tục

Cải tiến quy trình liên tục là cốt lõi cho sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào. Biểu đồ và các công cụ chất lượng khác là chìa khóa để đạt được cải tiến quy trình liên tục đó. Việc sử dụng các biểu đồ nói chung và biểu đồ Histogram nói riêng sẽ là công cụ giúp doanh nghiệp có thể nhận ra ngay lập tức những vấn đề trong quá trình cải tiến thường bị bỏ qua.

Quá trình cải tiến quy trình liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải thu thập dữ liệu thông qua các công cụ chất lượng đơn giản như biểu đồ kiểm đếm, nhưng không phải công cụ nào cũng có khả năng phân tích và biến các dữ liệu trở nên có ý nghĩa này. Một trong những công cụ đơn giản nhất để thực hiện việc này là biểu đồ Histogram.

Ưu điểm chính của biểu đồ này là tính đơn giản và tính linh hoạt của nó. Nó có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau để cung cấp một cái nhìn sâu sắc về phân bố số liệu. Ví dụ, nó có thể được sử dụng trong bán hàng và tiếp thị để phát triển các kế hoạch định giá và chiến dịch tiếp thị hiệu quả nhất.

Biểu đồ Histogram được sử dụng để tìm sự thay đổi trong một quá trình. Ví dụ: biểu đồ thanh được sử dụng để hiển thị nơi xảy ra sự chậm trễ bằng cách tìm tần suất của sự chậm trễ trong mỗi bước của quy trình. Bằng cách sử dụng dữ liệu, các nhà quản lý dự án có thể tìm ra những cách tốt nhất để giảm thiểu những hạn chế trong quy trình hoạt động trong doanh nghiệp.

Trình tự lập biểu đồ tần suất

Biểu đồ tần suất được lập theo những bước cơ bản như sau:

See also  PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN | Bostonenglish.edu.vn

1. Thu thập các số liệu (số lượng dữ liệu phải lấy trên 50 mới tốt). Xác định giá trị lớn nhất (X max) và nhỏ nhất (X min) từ bảng dữ liệu đã tập hợp.

2. Tính độ rộng R của toàn bộ các dữ liệu

R = X max – X min

3. Xác định số lớp K. Có hai cách chọn số lớp K áp dụng phổ biến.

– Cách thứ nhất: K = , trong đó n là tổng số dữ liệu trong bảng

– Cách thứ hai: Có thể lấy số lớp K bằng số lớn nhất trong hai số số hàng và số cột của dữ liệu.

Số lớp K là một số nguyên không nên nhỏ hơn 5 hoặc lớn hơn 20.

4. Xác định độ rộng của lớp (h)

h = (X max – X min)/ K = R/K

5. Xác định giới hạn trên (GHT) và giới hạn dười (GHD) của từng lớp bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất.

– Lớp đầu tiên:

GHD = X min – h/2

GHT = X min + h/2

– Lớp thứ hai:

GHD = GHT lớp 1

GHT = GHD lớp 2 + h

Tiếp tục như thế cho đến những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất.

6. Lập bảng phân bố tần suất

– Ghi các lớp với giới hạn trên và dưới lần lượt trong một cột

– Tính các giá trị giữa (GTG) của từng lớp ghi vào một cột

GTG = (GHD + GHT)/2

– Đếm số lần xuất hiện của các giá trị thu thập được trong từng lớp và ghi tần số xuất hiện vào mỗi cột.

7. Vẽ biểu đồ phân bố mật độ dưới dạng biểu đồ cột, trục tung biểu thị đặc tính chất lượng theo dõi, chiều cao của cột tương ứng với tần suất của lớp.

8. Ghi các kí hiệu cần thiết trên biểu đồ

9. Nhận xét biểu đồ, rút ra những kết luận cần thiết

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Tài chính)

Đối tượng áp dụng của biểu đồ tần suất

Để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng thì người đánh giá cần thu thập rất nhiều dữ liệu khác nhau và các dữ liệu luôn biến động. Nếu chỉ nhìn vào những số liệu thu được một cách ngẫu nhiên đó thì sẽ rất khó đánh giá hết ý nghĩa của những thông tin mà chúng đem lại, đồng thời cũng rất khó nhận dạng biến động của chúng.

Biểu đồ tần suất được sử dụng để áp dụng cho các đối tượng có sẵn lượng dữ liệu lớn, nhưng số lượng dữ liệu này tạo dữ liệu tổng hợp không thể quản lý.

See also  Lấy dữ liệu trên trang Facebook cá nhân vào Excel với Power Query

Một số kiểu phân bố của Histogram

Có rất nhiều kiểu phân bố của biểu đồ tần suất, tuy nhiên về cơ bản thì có những kiểu như sau:

Có thể bạn quan tâm: Joint venture là gì? Ưu nhược điểm của hình thức liên doanh

Biểu đồ mất hai rìa

Đây là dạng biểu đồ tần suất bình thường sẽ có hai rìa hai bên, nhưng nếu như bị mất rìa thế này nghĩa là nhà cung cấp đã tiến hành phân loại  và chọn lọc nguyên vật liệu trước lúc gửi đến cho bạn.

Biểu đồ tần suất mất 2 rìa
Biểu đồ tần suất mất 2 rìa

Điều này có thể làm mức giá của nguyên vật liệu cao hơn và đặc biệt là nó còn cho thấy quy trình của nhà cung cấp không đủ năng lực để đáp ứng những tiêu chí kỹ thuật của quy trình bạn.

Biểu đồ mất một bên

Trong kiểu biểu đồ tần suất bị mất một bên thì đặc điểm dễ nhận biết nhất đó là giá trị trung bình không ở trung tâm của giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này nhà cung cấp đã phải tiến hành phân loại và chọn lọc nguyên vật liệu trước khi gửi cho người đánh giá, nhưng trong quy trình của nhà cung cấp, có nhiều sản phẩm nằm bên ngoài yêu cầu kỹ thuật hơn quy trình A.

Biểu đồ tần suất mất 1 bên
Biểu đồ tần suất mất 1 bên

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Biểu đồ mất đỉnh

Trong quá trình này, nhà cung cấp sẽ lấy những nguyên vật liệu tốt nhất để cung cấp cho khách hàng khác. Điều này có nghĩa là nhà cung cấp đã sắp xếp phân loại chất lượng nguyên vật liệu. Nguyên liệu không tốt có thể gây sự không ổn định trong suốt quá trình sản xuất.

Biểu đồ mất đỉnh
Biểu đồ mất đỉnh

Biểu đồ cao ở hai rìa

Dạng biểu đồ tần suất này khá lạ với kết quả thể hiện ở hai rìa. Điều này chỉ ra rằng đã có việc sửa lại hàng lỗi, hàng kém chất lượng ở phía nhà cung cấp. Các sản phẩm có chất lượng cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn đã được sửa lại để đạt yêu cầu kỹ thuật. Và biểu đồ cũng cho thấy nhà cung cấp đang cố biến sản phẩm lỗi, sản phẩm kém chất lượng thành sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Biểu đồ hai đỉnh

Biểu đồ tần suất có hai đỉnh dạng này cho thấy ít nhất có hai quy trình ở phía nhà cung cấp (hai máy, hai ca…). Chính điều này đã làm tăng thêm các biến động trong các nguyên vật liệu mà bạn nhận được.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Biểu đồ tần suất 2 đỉnh

Biểu đồ tần suất 2 đỉnh

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Trình tự lập biểu đồ tần suất

Để lập được một biểu đồ tần suất đúng chuẩn, chúng ta cần phải thực hiện theo đúng trình tự 6 bước như sau:

Bước 1: Thu thập các số liệu

Xác định giá trị lớn nhất (X max) và giá trị nhỏ nhất (X min) từ bảng dữ liệu đã tập hợp. Nguyên tắc lấy mẫu tự nhiên và không được ít hơn 65 giá trị.

Bước 2: Tính độ rộng R của toàn bộ các dữ liệu

Tính độ rộng R của toàn bộ các dữ liệu được tính theo công thức: (R) = Giá trị cao nhất (Max) – Giá trị thấp nhất (Min)

Bước 3: Xác định số lớp K

Có hai cách chọn số lớp K đang được áp dụng phổ biến.

  • Cách thứ nhất: K = , trong đó n chính là tổng số dữ liệu trong bảng
  • Cách thứ hai: Bạn có thể lấy số lớp K bằng số lớn nhất trong hai số là số hàng và số cột của dữ liệu.

Số lớp K là một số nguyên và tốt nhất là không nên nhỏ hơn 5 hoặc lớn hơn 20.

Bước 4: Xác định độ rộng của lớp (h)

Xác định độ rộng của lớp (h) theo công thức như sau: h = (X max – X min)/ K = R/K

  • Giá trị giới hạn  ở dưới cột 1= Giá trị thấp – Độ chính xác(*)/2
  • Giá trị giới hạn ở  trên cột 1= Giá trị giới hạn dưới cột 1 + Độ rộng cột (W)
  • Giá trị giới hạn ở dưới cột 2= Giá trị giới hạn trên cột 1
  • Giá trị giới hạn ở trên cột 2= Giá trị giới hạn dưới cột 2 + Độ rộng cột (W)
  • ……

Độ chính xác dữ liệu = Giá trị thay đổi thấp nhất của dữ liệu. Example: 2; 3; 5; 5.5; … thì độ chính xác dữ liệu  = 0.5.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bước 5: Xác định giới hạn trên (GHT) và giới hạn dưới (GHD)

Xác định giới hạn trên (GHT) và giới hạn dưới (GHD) của từng lớp được tính bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất.

Lớp đầu tiên:

  • GHD = X min – h/2
  • GHT = X min + h/2

Lớp thứ hai:

  • GHD = GHT lớp 1
  • GHT = GHD lớp 2 + h

Tiếp tục như thế cho đến những lớp tiếp theo và tới lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất.

Bước 6: Lập bảng phân bố tần suất

Bảng phân bố tần suất
  • Ghi các lớp với giới hạn trên và dưới lần lượt ở trong một cột
  • Tính các giá trị giữa (GTG) của từng lớp ghi vào một cột theo công thức: GTG = (GHD + GHT)/2
  • Đếm số lần xuất hiện của những giá trị thu thập được trong từng lớp và ghi tần số xuất hiện vào mỗi cột.

Vẽ biểu đồ phân bố mật độ ở dưới dạng biểu đồ cột, trong đó trục tung thể hiện đặc tính chất lượng theo dõi, chiều cao của cột sẽ tương ứng với tần suất của lớp. Ghi những kí hiệu cần thiết trên biểu đồ và cuối cùng nhận xét biểu đồ để rút ra những kết luận cần thiết.

Ví dụ cách vẽ Histogram

Sau đây, chúng ta sẽ thực hành vẽ một biểu đồ Histogram với một bảng giá trị ví dụ như sau.

Vẽ một biểu đồ Histogram với một bảng giá trị như trên
Vẽ một biểu đồ Histogram với một bảng giá trị như trên

Bước 1. Thu thập các số liệu thành bảng.

Bước 2. Tính giá trị giới hạn như sau: R = 6.4 – 5 = 1.4

Bước 3. Tính số lượng cột đó là: K = √65=8.06 . Như vậy chọn K = 8 là hợp lý nhất.

Bước 4. Quy định giá trị trên và dưới của mỗi cột trong bảng.

  • Giá trị giới hạn ở dưới cột 1= Giá trị thấp – Độ chính xác (*)/2 = 5 – 0.1 = 4.9
  • Giá trị giới hạn ở trên cột 1= Giá trị giới hạn dưới cột 1 + Độ rộng cột (W)= 4.9+0.2 = 5.1
  • Giá trị giới hạn ở dưới cột 2= Giá trị giới hạn trên cột 1 = 5.1
  • Giá trị giới hạn ở trên cột 2= Giá trị giới hạn dưới cột 2 + Độ rộng cột (W)= 5.1 + 0.2 = 5.3.
  • Tính toán tương tự cho tất cả các cột còn lại.

Bước 5. Tính tần suất đã xảy ra của các cột  và ghi vào bảng dưới đây.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Tính tần suất xảy ra của các cột

Tính tần suất xảy ra của các cột

Bươc 6. Thực hiện vẽ biểu đồ tần suất

Vẽ biểu đồ tần suất
Vẽ biểu đồ tần suất

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Kết luận

Trên đây là những thông tin liên quan đến biểu đồ tần số Histogram mà bạn cần nắm được. Nếu như bạn còn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này cần được chúng tôi hỗ trợ thì hãy để lại câu hỏi ở phần bình luận bên dưới bài viết này nhé.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Histogram
  • Histogram Python
  • Biểu đồ histogram
  • Đọc biểu đồ histogram
  • Chỉ số Histogram la gì
  • Biểu đồ Histogram dụng để làm gì
  • Histogram Excel
  • Vẽ biểu đồ Histogram
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply