Hồ sơ liên quan đến tài sản cố định trong doanh nghiệp | Bostonenglish.edu.vn

Tài sản cố định, công cụ, dụng cụ hình thành

Ghi nhận chi phí trả trước hình thành trước khi doanh nghiệp được thành lập Nợ TK 242

Có TK 411/138

–       Biên bản góp vốn

–       Biên bản đánh giá và ghi nhận giá trị vốn góp bằng chi phí trả trước

Các chi phí trả trước do các cá nhân tự chi tiêu phục vụ cho việc cấp phép, hình thành tái sản, hàng hóa của DN sau khi thành lập. Ghi nhận toán bộ giá trị và thuế vào 242. Ghi nhận CCDC góp vốn của các thành viên sáng lập Nợ TK 153/242

Có TK 411/138

–       Biên bản góp vốn

Dù đã có phần mềm, nhưng kỹ năng Excel vẫn cực kỳ quan trọng với kế toán, bạn đã vững Excel chưa? Hãy để tôi giúp bạn, đăng ký khoá học Excel:



–       Biên bản đánh giá giá trị góp vốn bằng CCDC

–       Biên bản bàn giao

–       Chứng thư giá (nếu có)

Đây là việc góp vốn bằng CCDC mà trước đó thuộc sở hữu cá nhân. HĐQT/HĐTV họp đánh giá giá trị, lập biên bản bàn giao. Nếu nhập kho thì ghi nhận 153, ngược lại ghi nhận 242. Ghi nhận TSCĐ góp vốn của các thành viên sáng lập Nợ TK 211/213/217

Có TK 411/138

–       Biên bản gips vốn

–       Biên bản đánh giá giá trị vốn góp bằng TSCĐ

–       Biên bản bàn giao

–       Hồ sơ chuyển quyền sở hữu

–       Chứng thư thẩm định giá (nếu có)

Góp vốn bằng tài sản cố định dẫn đến hình thành tài sản, quá trình góp vốn phải xác định tài sản đó trước khi góp là sở hữu của cá nhân nào? Giá trị hiện tại đánh giá bằng bao nhiêu? Nếu TSCĐ cần đăng ký quyền sở hữu thì cần làm thủ tục sang tên đổi chủ (sở hữu) Mua mới TSCĐ, CCDC nội địa Nợ TK 153/211/213/242

Nợ TK 1332

Có TK 331

Nợ TK 331

Có TK 111/112

–       Hợp đồng, đơn hàng, báo giá được phê duyệt

–       Biên bản bàn giao mua bán

–       Hóa đơn tài chính

–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC)

Kể cả trường hợp mua thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, kế toán vẫn luôn ghi nhận 331 để theo dõi công nợ cũng như loại bỏ bút toán trùng. Giá mua là cơ sở hình thành nguyên giá tài sản cố định. Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan đến mua sắm TSCĐ, CCDC Nợ TK 153/211/213/242

Nợ TK 1332

Có TK 331

Nợ TK 331

Có TK 111/112

–       Hợp đồng, đơn hàng, báo giá được phê duyệt

–       Biên bản nghiệm thu dịch vụ

–       Hóa đơn tài chính

–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC)

Chi phí mua liên quan là các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nghiệm, lắp đặt, nguyên nhiên liệu và nhân công phục vụ cho việc lắp đặt – chạy thử. Tổng hợp toàn bộ giá trị này cho tới khi tài sản sẵn sàng sử dụng để ghi nhận đầy đủ nguyên giá. Ghi nhận giá trị dịch vụ, chi phí là chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn Nợ TK 242

Nợ TK 133

Có 111/112/331

–       Hợp đồng, báo giá, đơn hàng

–       Hóa đơn, biên bản nghiệm thu công việc liên quan

–       Chứng từ thanh toán (Phiếu chi/UNC – Báo nợ, biên bản nhận nợ)

Trong một số trường hợp đặc biệt, chi phí mua sắm tài sản, công cụ không thể tập hợp vào nguyên giá và trường hợp mua công cụ dụng cụ, chi phí trả trước sử dụng ngay vào DN thì thực hiện theo trình tự này. Mở LC cho việc nhập khẩu TSCĐ, CCDC Nợ TK 244

Có 112/111/341

–       Phiếu mở LC theo mẫu ngân hàng

–       Phiếu chi + hợp đồng mua ngoại tệ

–       UNC + hợp đồng mua ngoại tệ

–       Hợp đồng tín dụng / Khế ước nhận nợ + UNC + hợp đồng mua ngoại tệ (nếu vay vốn mở LC)

DN có 3 hình thức thực hiện mở LC phục vụ nhập khấu TSCĐ, CCDC. Nếu DN vay tiền ngân hàng phục vụ cho đơn hàng nhập khẩu thì cần hoàn tất thủ tục vay vốn trước, đồng thời tiền vay đó (vay trung hạn hoặc vay hạn mức) được giải ngân trực tiếp cho LC/TT. Ghi nhận chi phí thủ tục phát sinh đến nhập khẩu trước khi hàng về tới cảng Nợ TK 241/242

Nợ TK 1332

Có TK 111/112/331

–       Hợp đồng

See also  Tiểu Sử Diễn Viên Thúy Diễm Là Ai? Tiểu Sử, Sự Nghiệp Và Đời Tư Nữ Diễn Viên | Bostonenglish.edu.vn

–       Biên lai

–       Phiếu chi/UNC/Phiếu kế toán

Là các chi phí về phí, lệ phí, giao dịch… phục vụ cho việc mua sắm tài sản cố định, CCDC. (Nếu mua TSCĐ thì ghi nhận 241). Làm thủ tục hải quan, tính thuế cho đơn hàng nhập khẩu TSCĐ, CCDC –       HS-Code

–       Tờ khai hải quan

–       Biên lai phí

Tra cứu HS-code, áp giá theo tỷ giá liên ngân hàng, tra cứu với biểu thuế XNK, TTĐB, VAT hàng nhập. Tính và nhận thông báo thuế NK Nợ TK 241/242

Có TK 33332

–       Tờ khai hải quan

–       Thông báo thuế

Cơ quan hải quan sẽ tính thuế cho từng mặt hàng dựa theo giá nhập khẩu áp với tỷ giá liên ngân hàng trên cơ sở tra cứu biểu thuế. Thông thường, cả 3 loại thuế này đều thể hiện trên tờ khai và 1 thông báo thuế, DN căn cứ vào đó lập giấy nộp tiền vào NSNN Tính và ghi nhận thông báo thuế TTĐB (nếu có) Nợ TK 241/242

Có TK 3332

–       Tờ khai hải quan

–       Thông báo thuế

Tính và ghi nhận thông báo thuế VAT hàng nhập khẩu Nợ TK 1332

Có TK 33312

–       Tờ khai hải quan

–       Thông báo thuế

Nộp các loại thuế liên quan tới đơn hàng nhập khấu TSCĐ, CCDC Nợ TK 33312

Nợ TK 33332

Nợ TK 3332

Có TK 111/112

–       Giấy nộp tiền vào ngân sách

–       Phiếu chi / UNC kèm theo

Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách  mới có thể nhận hàng về DN. Thời điểm nộp thuế VAT là thời điểm ghi nhận VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ. Ghi nhận các loại chi phí tại cảng liên quan đến đơn hàng nhập khẩu TSCĐ, CCDC Nợ TK 241/242

Nợ TK 1332

Có TK 111/112/331

–       Biên lai

–       Phiếu chi hộ

–       Hóa đơn

Nếu sử dụng dịch vụ hải quan, thường thì đơn vị dịch vụ sẽ nộp hộ các khoản này rồi DN chi trả sau. Một số khoản phí hãng tàu hoặc dịch vụ Logistic nộp thay rồi DN trả sau đó. TSCĐ, CCDC về tới công ty Nợ TK 211

Có TK 331

–       Biên bản giao nhận

–       Phiếu kế toán

Ghi nhận giá trị vào công nợ nhà cung cấp – chi tiết đối tượng là đơn vị xuất khẩu. Hạch toán hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt Nợ TK 241/242

Nợ TK 1332

Có TK 111/112/331

–       Biên lai

–       Phiếu chi hộ

–       Hóa đơn

Các chi phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, lắp đặt cần ghi nhận vào quá trình mua sắm để hình thành nguyên giá. Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài phục vụ lắp đặt Nợ TK 241/242

Có TK 111/112/331

Có TK 3335

Nợ TK 3335

Có TK111/112

–       Biên bản, nghiệm thu công việc

–       Chứng từ chi trả

–       CMND + MST của người được thuê

Nếu chi trả có tính vụ việc trên 2 tr, DN trích 10% thuế TNCN nộp ngân sách nhà nước. Nếu thỏa thuận là TN NET thì DN phải trả thay thuế TNCN. (Trả chứng từ thuế cho người bị khấu trừ thuế TNCN). Hạch toán chi phí nguyên nhiên liệu phục vụ lắp đặt, thử nghiệm Nợ TK 241/242

Nợ TK 1332

Có TK 111/112/331

–       Biên lai

–       Phiếu chi / UNC

–       Hóa đơn

Ví dụ như chi phí xăng dầu, và các nguyên nhiên liệu khác phục vụ lắp đặt, chạy thử… Hạch toán chi phí lỗ tỷ giá, lãi vay phục vụ mua sắm TSCĐ, CCDC Nợ TK 241/242

Có TK 111/112

–       Phiếu kế toán

–       Hợp đồng mua ngoại tệ

Là các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá thực tế khi DN mua ngoại tệ chi trả so với tỷ giá ghi trên Invoice/ TKHQ Nếu CCDC nhập kho Nợ TK 153

Có TK 331

–       Biên bản bàn giao

–       Phiếu nhập kho

Nếu mua với số lượng lớn nhập kho, sau đó xuất dùng dần – quản lý như hàng tồn kho Hoàn thành mua sắm TSCĐ đưa vào sử dụng Nợ TK 211

Có TK 241

–       Biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào SD

–       Quyết định đưa vào SD TSCĐ

–       Phiếu kế toán

Nếu trước đó, quá trình mua TSCĐ diễn ra với nhiều giao dịch ở các thời điểm khác nhau, đã tập hợp chi phí mua liên quan vào 241. Nếu CCDC mua dùng ngay Nợ TK 242

Có TK 331

–       Biên bản giao nhận

–       Quyết định đưa vào SD

–       Lập bảng phân bổ

Mua dùng ngày thì thực tế “không tồn kho” nên không sử dụng tài khoản 153. Xuất dùng CCDC Nợ TK 242

See also  Hướng dẫn cách ngắt trang, thêm trang mới trong Word | Bostonenglish.edu.vn

Có TK 153

–       Phiếu xuất kho

–       Lập bảng phân bổ

Khi xuất CCDC ra dùng, giá trị xuất kho CCDC ghi nhận trong bảng kê trở thành CPTT Tính khấu hao TSCĐ Nợ TK chi phí

Có TK 214

–       Bảng tính và phân bổ khấu hao

–       Phiếu kế toán

Thực hiện định kỳ hàng tháng, ngày chứng từ và ghi sổ là ngày cuối cùng của tháng. TÍnh phân bổ CCDC, CPTT Nợ TK chi phí

Có TK 242

–       Bảng tính và phân bổ CCDC, CPTT

–       Phiếu kế toán

Thực hiện định kỳ hàng tháng, ngày chứng từ và ghi sổ là ngày cuối cùng của tháng. Chuyển TSCĐ đi góp vốn, liên doanh, liên kết

(Ghi nhận 711/811 với giá trị đánh giá chênh lệch so với sổ sách)

Nợ TK 221, 222, 228

Nợ TK 811

Nợ TK 214

Có TK 211

Có TK 711

–       Hợp đồng/biên bản hợp tác

–       Biên bản họp xác định giá trị tài sản góp vốn, liên doanh, liên kết

–       Quyết định điều chuyển TSCĐ

–       Phiếu kế toán

221 – Đầu tư vào công ty con | góp vốn sở hữu trên 50% vốn và quyền biểu quyết.

222 – Liên doanh – việc góp vốn hình thành pháp nhân mới đồng kiểm soát.

222 – Liên kết – việc góp vốn sở hữu từ 20 -50 sở hữu và biểu quyết.

228 – Các trường hợp khác

Sửa chữa lớn TSCĐ làm tăng nguyên giá, công năng của TSCĐ Nợ TK 241

Nợ TK 133

Có TK 111,112,334,331,

152,153,214

–       Phương án và dự toán sửa chữa lớn

–       Quyết định của GĐ về việc sửa chữa lớn TSCĐ

–       Hợp đồng, hóa đơn, báo giá, đơn hàng

–       Phiếu xuất NVL, CCDC, phiếu kế toán

–       Biên bản nghiệm thu hoàn thành việc sửa chữa hoàn thành – ghi tăng nguyên giá TSCĐ

–       Điều chỉnh thẻ tài sản, bảng khấu hao

Sửa chữa nhỏ thường xuyên TSCĐ Nợ TK chi phí

Nợ TK 242

Nợ KT 133

Có TK 111,112,334,331

–       Hợp đồng, hóa đơn

–       Chứng từ kế toán

Nếu chửa chữa hoàn thành ghi nhận ngay chi phí hoạt động thì ghi nhận Nợ TK chi phí liên quan.

Nếu khoản sửa chữa phân bổ nhiều kỳ thì ghi nhận 242.

Trả lại vốn góp bằng TSCĐ hiện tại đang dùng Nợ TK 411/138

Nợ TK 214

Có TK 211, 213

–       Biên bản ghi nhập chấp thuận rút vốn bằng TSCĐ

–       Quyết định của HĐQT/HĐTV

–       Biên bản bàn giao TSCĐ

–       Biên bản họp định giá TSCĐ hoàn trả

–       Phiếu kế toán ghi nhận nghiệp vụ

–       Điều chỉnh bảng kê TSCĐ và bảng trích KHTSCĐ để tiếp tục cho kỳ sau.

Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Nợ TK 811

Nợ TK 214

Có TK 211/213

Nợ TK 131/111/112

Có TK 711

Có TK 333

–       Quyết định và biên bản về thanh lý nhượng bán TSCĐ

–       Hóa đơn bán thanh lý TSCĐ

–       Phiếu kế toán

–       Chứng từ thanh toán

–       Hợp đồng bán TSCĐ

811 – Ghi nhận giá trị còn lại (giá vốn của nghiệp vụ thanh lý)

711 – Ghi nhận thu nhập (giá bán) khi thanh lý TSCĐ

Khi thanh lý lập hóa đơn ghi rõ thanh lý TSCĐ theo quyết định số…, tên tài sản, số hiệu, đơn giá, thành tiền, thuế suất VAT

Ghi nhận trường hợp hư hại, mất mát TSCĐ Nợ TK 811

Nợ TK 214

Có TK 211

–       Biên bản kiểm kê ghi nhận TSCĐ hưu hại mât mát

–       Giấy tờ ghi nhận trách nhiệm đền bù

–       Chứng từ kế toán

Chủ doanh nghiệp cùng kế toán thống kê giá trị thiệt hại, xác định nguyên nhân. Tổng giá trị thiệt hại trừ đi giá trị được đền bù trách nhiệm, đền bù của bảo hiểm, còn lại bao nhiêu ghi nhận chi phí khác. Hạch toán hóa đơn TSCĐ, CCDC thuê hoạt động Nợ TK chi phí hoặc

Nợ TK 242

Nợ TK 133

Có TK 331/111/112

–       Hợp đồng thuê tài sản hoạt động

–       Chứng từ thanh toán tiền thuê

Nếu thuê trả từng tháng – kế toán ghi nhận chi phí thuê vào tài khoản chi phí.

Nếu thuê trả nhiều tháng (kỳ) – kế toán ghi nhận 242.

Hạch toán hợp đồng, hóa đơn thuê tài chính TSCĐ. Khi ứng trước tiền thuê và ký quỹ cho hợp đồng thuê tài chính Nợ TK 341

Nợ TK 244

Có TK 111,112

–       Hợp đồng thuê tài chính

–       Biên bản ký quỹ kèm theo hợp đồng

–       Chứng từ chi trả (Phiếu chi/UNC)

3412 – Số tiền thuê trả trước theo hợp đồng

See also  Rapid Mode Là Gì - Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Samsung Magician | Bostonenglish.edu.vn

244 – giá trị tiền ký quỹ theo điều khoản trách nhiệm ký quỹ của hợp đồng thuê tài chính.

Nhận tài sản cố định thuê tài chính Nợ TK 212

Có TK 3412

–       Biên bản bàn giao tài sản

–       Hồ sơ gốc tài sản (bản photo sao y)

Ghi nhận giá trị không bao gồm các khoản thuế gián thu (thuế VAT là thuế gián thu) Các chi phí phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính Nợ TK 212

Nợ TK 133

Có TK 242

Có TK 111,112,331

–       Hợp đồng, hóa đơn, biên lai, giấy tờ ghi nhận chi phí phát sinh

–       Phiếu kế toán

–       Chứng từ thanh toán

Là các khoản phí, lệ phí, vận chuyển, lắp đặt, đánh giá…. Do bên đi thuê có trách nhiệm chi trả. Giá trị này được ghi nhận vào nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính để khấu hao Định kỳ trả gốc và lãi tiền thuê tài sản Nợ TK 341

Nợ TK 635

Có TK 112

–       Thông báo, chứng từ của bên cho thuê

–       Chứng từ thanh toán (UNC)

Định kỳ bên cho thuê căn cứ hợp đồng thông báo giá trị gốc tiền thuê để bên đi thuê chi trả.

635 ghi nhận tiền lãi tương ứng từng kỳ.

Ghi nhận theo thông báo thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính Nợ TK 133

Có TK 338

–       Thông báo

–       Hóa đơn của bên cho thuê

–       Phiếu kế toán hạch toán

Khi nhận thông báo, hóa đơn, kế toán tạm phản ánh vào tài khoản 338, sau đó căn cứ tình hình thực hiện tiếp theo như dòng kế tiếp. Chi trả tiền thuế cho bên cho thuê theo hóa đơn Nợ TK 338

Có TK 112

–       UNC

–       Báo Nợ

Nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng – chi trả Nếu số thuế VAT đã chi trả cho bên cho thuê không đủ điều kiện khấu trừ Nợ TK chi phí

Có TK 133

–       Phiếu kế toán Trong nhiều trường hợp TSCĐ thuê tài chính không đáp ứng điều kiện của luật thuế về giá trị, mục đích sử dụng nên không được khấu trừ. Kết thúc hợp đồng thuê, nếu trả lại tài sản cố định thuê tài chính cho bên cho thuê Nợ TK 2142

Có TK 212

–       Biên bản bàn giao hoàn trả tài sản cố định thuê tài chính

–       Phiếu kế toán

Hợp đồng thuê tài chính có 2 lựa chọn: hoặc là kết thúc hợp đồng thuê, tài sản thuộc về bên đi thuê | hoặc là kết thúc hợp đồng thuê, tài sản trả lại cho bên cho thuê. Nhận lại TSCĐ, CCDC góp vốn, liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con. Nợ TK 211

Nợ TK 811

Có TK 214

Có TK 221/222/228

–       Biên bản thu hồi và bàn giao TSCĐ

–       Phiếu kế toán

Thanh lý hợp đồng hoặc điều chỉnh hợp đồng góp vốn, hợp tác liên doanh, liên kết, đầu tư

Ghi nhận 811 khi có sự đánh giá lại giá trị thực thấp hơn giá trị ghi sổ.

Thu hồi vốn ở đơn vị thành viên bằng TSCĐ Nợ TK 211

Có TK 214

Có TK 136

–       Biên bản thu hồi và bàn giao TSCĐ

–       Phiếu kế toán

Vốn tại chi nhánh, văn phòng đại diện (không áp dụng cho trường hợp liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vào công ty con) Nhận TSCĐ, CCDC cho tặng Nợ TK 211, 153, 242

Có TK 4118

–       Biên bản cho tặng (nếu có)

–       Hóa đơn tài chính

–       Phiếu kế toán

Giá trị ghi nhận là giá trị ngang giá nếu trên hóa đơn cho tặng không phản ánh giá trị tài sản. Khi hạch toán mua, thuê tài sản cố định là ô tô chở người dưới 9 chỗ đối với doanh nghiệp không kinh doanh dịch vụ vận tải, du lịch, khách sạng, kế toán chú ý tham chiếu điều kiện được khấu trừ thuế đầu vào và  giá trị định mức (giá trị tối đa) được tính khấu hao tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo luật thuế TNDN.

Các trường hợp doanh nghiệp quyết định trích khấu hao tài sản nhanh hơn hoặc chậm hơn thời gian trích khấu hao theo phân loại tại TT45/2013/TT-BTC thì kế toán chú ý phản ánh giá trị chênh lệch của khấu hao vào 243, 347, 821 đồng thời ghi nhận giá trị tại ô B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN khi lập báo cáo quyết toán thuế TNDN cuối năm tài chính.

See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply