Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học – Hóa học lớp 8 – Từ điển Phương trình hóa học | Bostonenglish.edu.vn

Hóa học lớp 8 – Từ điển Phương trình hóa học

Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học được Bostonenglish sưu tầm và đăng tải. Tổng hợp tất cả các phản ứng hóa học của Đồng (Cu) và Hợp chất của Đồng đã học trong chương trình Cấp 2, Cấp 3 giúp bạn dễ dàng cân bằng phương trình hóa học và học tốt môn Hóa hơn. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây:

từ điển phương trình hóa học

từ điển phương trình hóa học

Bạn đang xem: Hóa học lớp 8 – Từ điển Phương trình hóa học

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Tổng quan phương trình hóa học

    1. Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

(Phản ứng hóa học là quá trình gây biến đổi từ một tập hợp chất hóa học này thành một tập hợp chất hóa học khác, phản ứng hóa học xảy ra khi có những điều kiện thích hợp).

Trong phương trình hóa học, các chất sẽ được biểu diễn dưới dạng kí hiệu hóa học của chất đó. Chất ở bên trái mũi tên là chất tham gia và chất bên phải mũi tên là chất sản phẩm.

Ví dụ: Hidro + Oxi -> Nước

H2+O2→H2O

Chất tham gia: H2;O2

Chất sản phẩm: H2O

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Cân bằng phương trình hóa học

Cân bằng phương trình hóa học

    2. Ý nghĩa phương trình hóa học

  • Biểu diễn ngắn gọn các phản ứng hóa học
  • Cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất và giữa các cặp chất trong phản ứng hóa học. Tỉ lệ này bằng tỉ lệ hệ số giữa các chất trong phương trình hóa học.

    3. Các bước lập phương trình hóa học

Để lập phương trình hóa học, các bạn cần làm lần lượt 3 bước sau:

  • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm kí hiệu hóa học của các chất tham gia và các chất sản phẩm)
  • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố, tìm số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất sản phẩm phải bằng nhau.
  • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học.

    4. Cách cân bằng phương trình hóa học

Cân bằng phương trình hóa học là sự cân bằng về số lượng nguyên tố của các chất trong hai vế của 1 phản ứng hóa học.

    4.1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố

Đây là phương pháp đơn giản nhất.

Cân bằng theo cách này, ta sẽ viết các đơn chất khí dưới dạng nguyên tử riêng biệt.

Ví dụ: Cân bằng phương trình hóa học: P2+O5→P2O5

Để tạo thành 1 phân tử P2O5, ta cần 2 phân tử P và 5 phân tử O.

=> Ta được phương trình:

2P+52O2→P2O5

Nhân các phân số với mẫu số chung nhỏ nhất (ở phương trình này là 2) ta sẽ được phương trình hóa học cuối cùng:

P+5O2→P2O5

    4.2. Phương pháp hóa trị tác dụng

Hóa trị tác dụng là số hóa trị của các nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố có trong Phản ứng hóa học.

Các bước cân bằng với phương pháp này:

  • Bước 1: Xác định hóa trị tác dụng

BaCl2+Fe2(SO4)3→BaSO4+FeCl3

Hóa trị tác dụng lần lượt của phương trình trên từ trái qua phải là:

I – II – III – I – I – I – III – II

  • Bước 2: Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng

Bội số chung nhỏ nhất của (I,II,III) là 6.

  • Bước 3: Lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các hóa trị ta sẽ được hệ số sau:

6 : 1 = 6

6: 2 = 3

6: 3 =2

  • Bước 4: Thay vào phương trình phản ứng

    4.3. Phương pháp chẵn – lẻ

Dựa vào nguyên tắc: Sau khi cân bằng, số nguyên tử của nguyên tố ở chất tham gia phải bằng số nguyên tử của nguyên tố ở chất sản phẩm. Vậy nên nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở 1 vế là số chẵn, thì nó cũng sẽ phải là số chẵn ở vế còn lại. Nên nếu số nguyên tử của nguyên tố còn lẻ, thì phải nhân đôi

Thí dụ:  FeS2+O2→Fe2O3+SO2

  • Ở vế trái, số nguyên tử O2 là chẵn
  • Ở vế phải, số nguyên tử O2 trong SO2 là chẵn, nhưng số nguyên tử trong Fe2O3 lại là lẻ. => Phải nhân đôi. Sau đó, ta cân bằng các hệ số còn lại

2Fe2O3→4FeS2→8SO2→11O2

Phương trình được cân bằng:

4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO2

    4.4. Cân bằng dựa vào nguyên tố chung nhất

Với phương pháp này, ta sẽ lựa chọn nguyên tố có mặt ở nhiều chất nhất trong phản ứng.

Ví dụ: Cu+HNO3→Cu(NO3)2+NO+H2O

Nhận thấy, oxi là nguyên tố có mặt nhiều nhất trong phương trình phản ứng.

  • Vế phải có 8 oxi, vế phải có 3 oxi.
  • BSCNN của 3 và 8 là 24

=> Ghi 8 vào trước HNO3. Ta có:

8HNO3→4H2O→2NO

Phương trình hóa học sau khi được cân bằng:

3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O

    4.5. Cân bằng theo phương pháp đại số

  • Dựa theo nguyên tắc: Số nguyên tử của các nguyên tử ở 2 vế phải bằng nhau.

Các bước làm:

  • Bước 1: Điền các hệ số a,b,c,d,e,… vào trước các chất trong phản ứng.

Ví dụ: aFeS2+bO2→cFe2O3+dSO2

  • Bước 2: Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và tạo ra 1 phương trình đại số.

Fe: a = 2c

S: 2a = d

O: 2b = 3c + 2d.

Giải hệ phương trình gồm 3 phương trình trên.

Chọn c = 1 => a = 2, d = 4 và b =11/2.

Nhân các hệ số với 2, ta được phương trình cân bằng:

4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO2

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Các công cụ cần dùng khi học môn Hóa học

    1. Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học (Nguyên tố hóa học)

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học (gọi tắt là Bảng tuần hoàn) là một bảng có liệt kê lại các nguyên tố hóa học, dựa theo số hiệu nguyên tử (chính là số proton trong hạt nhân), cấu hình e (electron) và các tính chất hóa học của chúng. Các nguyên tố trong bảng được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

Một bảng tiêu chuẩn gồm các nguyên tố hóa học được xếp thành 7 dòng và 18 cột, 2 dòng kép riêng biệt nằm dưới cùng bảng. Các hàng trong bảng sẽ được gọi là chu kì, còn cột sẽ được gọi là nhóm. Một số những nguyên tố sẽ có những tên gọi đặc biệt: Halogen, khí hiếm.

See also  Anise Là Gì - Sử Dụng Và Sử Dụng ẩm Thực 2021 | Bostonenglish.edu.vn

Tất cả các phiên bản của bảng tuần hoàn chỉ bao gồm các nguyên tố hóa học, không bao gồm hỗn hợp, hợp chất,…

Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học đầy đủ và rõ nét nhất.

    2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy bao gồm các kim loại được sắp xếp theo theo thứ tự phụ thuộc vào khả năng tham gia phản ứng hóa học với chất khác (còn gọi là mức độ phản ứng) của các kim loại.

Đặc trưng của dãy:

  • Mức độ hoạt động hóa học của kim loại sẽ giảm dần từ trái sang phải

Dãy hoạt động hóa học của kim loại khi mới học sẽ khiến các bạn rất khó nhớ. Để có thể ghi nhớ nhanh dãy này, các bạn có thể tham khảo mẹo dưới đây:

 

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Mẹo nhớ Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Mẹo nhớ Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Hoặc Click vào link sau để có thể nghiên cứu dãy hoạt động hóa học được kĩ hơn:

https://cunghocvui.com/cong-cu-hoa-hoc/day-hoat-dong-kim-loai

    3. Bảng tính tan hóa học

Bảng tính tan hóa học

Bảng tính tan hóa học

Bảng tính tan được dùng để nhận biết một chất có tan được trong nước hay không (tan nhiều, tan ít, hay không tan).

Đây là một công cụ hữu ích để các em học sinh lấy căn cứ làm những bài tập dạng phân biệt các chất.

Để xem Bảng tính tan chi tiết hơn, các bạn hãy Click Tại đây!

    4. Dãy điện hóa của kim loại

 

Dãy điện hóa của kim loại

Dãy điện hóa của kim loại

(Xem đầy đủ dãy điện hóa)

Dãy điện hóa của kim loại sẽ cho ta biết các chất nào tác dụng được với nhau dựa vào quy tắc Alpha.

Kim loại đứng trước có tính khử mạnh hơn kim loại đứng sau

Kim loại đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn kim loại đứng trước.

III.  Những lưu ý trong chương trình Hóa học

    1. Hóa học 8

Tại Việt Nam, bộ môn Hóa học được cho vào chương trình giảng dạy bắt đầu từ lớp 8. Các em sẽ bắt đầu được làm quen, được giới thiệu thế nào là chất? Thế nào là nguyên tử? Thế nào là nguyên tố, hóa trị,…. Ở lớp này, các em học sinh phải hết sức lưu ý học tập, để có thể nắm rõ những kiến thức cơ bản về bộ môn này, tránh tình trạng Mất gốc Hóa, gây khó khăn cho việc phát triển của các em ở những lớp tiếp theo.

Phương trình hóa học 8

Phương trình hóa học 8

Muốn xem các phương trình hóa học được xuất hiện trong chương trình Hóa học 8, các em xem thêm tại đây:

Tổng hợp các Phương trình hóa học lớp 8 đầy đủ nhất!

(Xem thêm Giải bài tập Hóa học 8)

    2. Hóa học 9

Sau thời gian làm quen với bộ môn Hóa lớp 8, các em cũng đã có một khối lượng kiến thức về Hóa nhất định. Sang đến chương trình lớp 9, các em sẽ được tiếp cận kiến thức về các chất hữu cơ (bao gồm các hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon). Bên cạnh đó, các em sẽ được nâng cao kiến thức về hợp chất vô cơ (Oxit, axit, bazo và muối), học các khái niệm về chất mới (kim loại, phi kim,…) Đây sẽ là một năm học với những kiến thức nặng hơn năm cũ. Các em hãy cố gắng chuyên tâm để không bỏ qua bất kì kiến thức Hóa học 9 bổ ích nào nhé!

Xem đầy đủ các Phương trình Hóa học lớp 9

Chi tiết Giải bài tập Hóa học 9

    3. Hóa học 10

Tại chương trình Hóa học 10, các em sẽ được biết cấu tạo của 1 nguyên tử, thế nào là nguyên tố hóa học, làm quen với bảng tuần hoàn hóa học và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tốc độ phản ứng, cách cân bằng phương trình hóa học,…Hãy cùng chú tâm để tiêu hóa hết lượng kiến thức khủng của Hóa học 10 nhé!

Để giúp các em có thể dễ dàng hoàn thành chương trình hóa học 10, Cunghocvui đã sưu tầm, tổng hợp lại những Phương trình hóa học lớp 10 đầy đủ nhất, Mời các em cùng xem tại Link: Tổng hợp Phương trình Hóa học 10

(Xem thêm chi tiết Giải bài tập Hóa học 10)

    4. Hóa học 11

Chương trình Hóa học 11 sẽ đưa các em tiếp cận với những kiến thức về Sự điện ly, tìm hiểu các phi kim thuộc nhóm Nito, Cacbon,… và bắt đầu được học các chất hữu cơ.

Phương trình hóa học 11

Phương trình hóa học 11

Xem thêm: Tổng hợp Các phương trình Hóa học 11 đầy đủ nhất

Giải bài Tập Hóa học 11 chi tiết

    5. Hóa học 12

Ở lớp 12, Các em sẽ được học về các hợp chất hữu cơ: Este – Lipit, cacbonhidrat, amin, amino axit, polime và các vật liệu polime. Bên cạnh đó, các em sẽ được học các kiến thức mới về Hóa vô cơ, đồng thời ôn tập lại các kiến thức Hóa từ các lớp dưới để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT cận kề. Hãy cố gắng chăm chỉ dành thời gian cho bộ môn này các em nhé!

Để có thể học cũng như ôn luyện được tốt hơn, hãy Click vào Link sau: Phương trình Hóa học 12 – Nơi tổng hợp những phương trình hóa học hay được sử dụng nhất trong chương trình Lớp 12.

Phản ứng nhiệt phân: Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + frac{1}{2} O2 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO_3)_2→CuO+NO_2+frac{1}{2}O_2

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ cao > 170oC.

Cách thực hiện phản ứng

– Nung muối đồng (II) nitrat .

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Nung muối đồng (II) nitrat thu được đồng oxit màu đen và có khí màu nâu thoát ra.

Bạn có biết

– Tương tự các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân tạo thành oxit, NO2 và nước

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

A. CuO, FeO, Ag

B. CuO, Fe2O3, Ag

C. CuO, Fe2O3, Ag2O

D. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

A. CuO, FeO, Ag Sai vì FeO + O2 → Fe2O3

B. CuO, Fe2O3, Ag

C. CuO, Fe2O3, Ag2O → Không thể tạo ra Ag2O

D. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag → Không có NH4NO2

Ví dụ 2: Nhiệt phân các muối: KClO3, KNO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, KMnO4, Fe(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 đến khi tạo thành chất rắn có khối lượng không đổi, thu được bao nhiêu oxit kim loại?

A. 4 B. 6

C. 5 D. 3

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

KClO3 → KCl

KNO3 → KNO2

KMnO4 → K2MnO4 + MnO2

AgNO3 → Ag

NaHCO3 → Na2CO3

Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CaO

Fe(NO3)2 → Fe2O3

Cu(NO3)2 → CuO

Ví dụ 3: Nhiệt phân muối Cu(NO3)2 thu được

A. Cu, O2, N2

B. Cu, NO2, O2

C. CuNO2

D. CuO, NO2, O2

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + 1/2 O2

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho dd NaOH vào ống nghiệm chứa đung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh.

Bạn có biết

– Các muối đồng hoặc các muối sắt, muối nhôm như FeCl2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 … đều tác dụng được với NaOH tạo kết tủa.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Mg, Al, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y. Nung kết tủa Y đến khi phản ứng nhiệt phân kết thúc thu được tối đa bao nhiêu oxit kim loại

A. 3 B. 2

C. 1 D. 4

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

{Mg, Cu, Fe, Al} + HNO3 → {Mg(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Al(NO3)3} + NaOH → {Mg(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3} –to→ {MgO, CuO, Fe2O3} + H2O.

– Lưu ý:

+ Cho một lượng dư NaOH vào Al3+, ban đầu có kết tủa trắng keo không tan sau đó tan dần và tạo dung dịch trong suốt.

Ví dụ 2: Dung dich B chứa 2 chất tan là H2SO4, Cu(NO3)2, cho 50ml dd B phản ứng vừa đủ với 31,25 ml dd NaOH 16% (d = 1,12 g/ml). Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu đc 1,6 g chất rắn a.Tính nồng độ mo
l các chất trong dung dịch B

A.C_{M(H_2SO_4)}=1M;C_{M(Cu(NO_3)_2)}=0,4M

B.C_{M(H_2SO_4)}=0,5M;C_{M(Cu(NO_3)_2)}=0,2M

C.C_{M(H_2SO_4)}=0,4M;C_{M(Cu(NO_3)_2)}=1M

D.C_{M(H_2SO_4)}=0,2M;C_{M(Cu(NO_3)_2)}=0.5M

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Ta có số mol của NaOH = 0,14 mol ⇒ số mol của H2SO4 và Cu(NO3)2 = 0,07mol

Lại có chất rắn còn lại sau khi nung là CuO ⇒ số mol CuO là 0,02 ⇒ số mol Cu(NO3)2 cũng là 0,02 ⇒ số mol của H2SO4 là 0,05 ⇒ nồng độ mol của H2SO4 là 0,05/0,05 = 1 M và Cu(NO3)2 là 0,02/0,05 = 0,4M

Ví dụ 3: Cho các chất sau, chất nào tác dụng với dung dịch NaOH?

A. NaNO3 B. Ba(NO3)2

C. KNO3 D. Cu(NO3)2

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2↓ + NaNO3

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + KOH → Cu(OH)2 + KNO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + KOH → Cu(OH)2 + KNO3

See also  Viết một đoạn văn nói lên suy nghĩ của em về nạn vô lễ ở học sinh hiện nay - Bài văn mẫu lớp 9 | Bostonenglish.edu.vn

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho dd KOH vào ống nghiệm chứa đung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh.

Bạn có biết

– Các muối đồng hoặc các muối sắt, muối nhôm như FeCl2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 … đều tác dụng được với KOH tạo kết tủa.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 7,56 gam HNO3 thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Giá trị V là

A. 0,336 B. 0,448.

C. 0,560. D. 0,672.

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

– Chất rắn Z gồm KNO3 và KOH(dư). Khi nung Z ta thu được KNO2 và KOH(dư).

Theo đề ta có:

85nKNO2 + 56nKOH = mrắn ⇒ nKNO2 = 0,1 mol

BT: K → nKNO2 + nKOH = nKOH ban đầu ⇒ nKOH dư = 0,005 mol.

BT: N → nNO2 + nNO = nHNO3 – nKNO2 = 0,02 mol;

⇒ V(NO, NO2) = 0,448 lít

Ví dụ 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

(2) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng

(3) Nhiệt phân AgNO3

(4) cho Al vào Fe2(SO4)3

(5) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm tạo thành kim loại là

A. 2 B. 3

C. 4 D. 5

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Có các thí nghiệm 1, 2, 3 tạo kim loại.

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

AgNO3 → Ag + NO2 + O2

NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2 O2↑ – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2 O2

Điều kiện phản ứng

– Điều kiện khác: Điện phân dung dịch

Cách thực hiện phản ứng

– Điện phân dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Thu được chất rắn màu đỏ và có khí thoát ra ở anot.

Bạn có biết

– Tương tự CuSO4 khi điện phân cũng thu được chất rắn màu đỏ và có khí thoát ra ở anot.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Sau một thời gian điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 6,4 gam. Khối lượng Cu thu được ở catot là:

A. 5,12 gam B. 6,4 gam

C. 5,688 gam D. 10,24gam

Đáp án A

Hướng dẫn giải:</strong >

Cu(NO_3)_2(xmol)+H_2O→Cu+2HNO_3(xmol)+frac{1}{2}O_2↑(frac{x}{2}mol)

mgiảm = m_{Cu}+m_{O_2}=64x+16x=6,4g

⇒ x = 0,08 mol ⇒ mCu = 5,12g.

Ví dụ 2: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (màng ngăn điện cực trơ) là:

A. Cu, O2 và HNO3

B. CuO, H2 và NO2

C. Cu, NO2 và H2

D. CuO, NO2 và O2

Đáp án A

Ví dụ 3: Khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 thì tại anot xảy ra:

A. Sự khử các phân tử H2O.

B. Sự oxi hóa các ion Cu2+.

C. Sự oxi hóa các phân tử H2O.

D. Sự khử các ion Cu2+.

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Anot (+) xảy ra sự oxi hóa.

Có NO3, H2O.

Do NO3 không bị điện phân nên H2O sẽ bị OXH.

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Fe → Cu + Fe(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Fe → Cu + Fe(NO3)2

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Chất rắn màu xám của Sắt (Fe) bị lớp đồng màu đỏ của đồng (Cu) phủ lên trong dung dịch màu xanh lam Đồng II nitrat (Cu(NO3)2).

Bạn có biết

– Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là

A. Fe, Cu.

B. Cu, Ag.

C. Zn, Ag.

D. Fe, Ag.

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Zn, Fe + {Cu(NO3)2, AgNO3}

→ Hỗn hợp 2 kim loại có tính khử yếu nhất.

→ Hai kim loại là Cu và Ag .

Ví dụ 2: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây

A. NaCl. B. FeCl3.

C. H2SO4. D. Cu(NO3)2.

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

– Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H+ nên phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh ra sẽ ít.

– Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2 vào thì: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu.

+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe – Cu có sự chuyển dịch các electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và khí H2 thoát ra nhiều hơn.

Ví dụ 3: Cho fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi phản ứng xáy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối thu được là

A. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

C. Fe(NO3)3 và AgNO3

D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

X gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Y gồm Ag và Cu.

Phản ứng hóa học: 3Cu(NO3)2 + 2Al → 3Cu + 2Al(NO3)3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

3Cu(NO3)2 + 2Al → 3Cu + 2Al(NO3)3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho Al tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh Al.

Bạn có biết

– Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là:

A. Fe và Au.

B. Al và Ag.

C. Cr và Hg.

D. Al và Fe

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Các kim loại đứng trước Cu đều có thể đẩy Cu2+ ra khỏi muối của nó.

Ví dụ 2: Cho Al tác dụng với dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau 1 thời gian thu được dung dịch Z và chất rắn T gồm 3 kim loại. Chất chắc chắn phản ứng hết là

A. Al B. Al và AgNO3

C. AgNO3 D. Al và Cu(NO3)2

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

T gồm 3 kim loại nên Al dư ⇒ chất chắc chắn phản ứng hêt là AgNO3.

Ví dụ 3: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dd chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A. Al, Cu, Ag.

B. Fe, Cu, Ag.

C. Al, Fe, Cu.

D. Al, Fe, Ag.

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Thứ tự trong dãy điện hóa: Al > Fe > Cu > Ag.

⇒ Kim loại thu được gồm có Fe, Cu, Ag (đứng sau trong dãy điện hóa).

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Mg → Cu + Mg(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Mg → Cu + Mg(NO3)2

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho Mg tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh kim loại.

Bạn có biết

– Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Các kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng là:

A. Al, Zn, Fe

B. Mg, Fe, Ag

C. Zn, Pb, Au

D. Na, Mg, Al

Đáp án A

Ví dụ 2: Cho 0,2 mol Zn và 0,2 mol Mg tác dụng với 400ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được chất rắn Y. Tính khối lượng của chất rắn Y.

A. 25,6g B. 25,8g

C. 17,6g D. 19,2g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

n_{Cu(NO_3)_2}=0,4mol

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

0,2 0,2 0,2

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

0,2 0,2 0,2

mchất rắn = mCu = 0,4. 64 = 25,6g

Ví dụ 3: Cho 0,2 mol Mg tác dụng với 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được chất rắn Y. Khối lượng của chất rắn Y là

A. 6,4g B. 2,4g

C. 8,8g D. 12,8g

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

0,2 0,1 0,1

Chất rắn Y gồm: Mg dư: 0,1 mol, Cu: 0,1 mol

mchất rắn Y = mMg dư + mCu = 0,1.24 + 0,1.64 = 8,8 g

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Nhúng thanh kim loại Zn vào ống nghiệm chứa dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh kim loại.

See also  Hàm INDEX và hàm MATCH trong Excel | Bostonenglish.edu.vn

Bạn có biết

– Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho Zn dư vào các dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số phản ứng hóa học xảy ra là

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 + Zn(NO3)2

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe

Ví dụ 2: Cho Zn
và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 kim loại. Hai kim loại đó là

A. Fe, Cu B. Cu, Ag

C. Zn, Ag D. Fe, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết

Các phương trình hóa học xảy ra là

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + cu

Ví dụ 3: Cho Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm 2 hidroxit kim loại. Dung dịch Z chứa

A. AgNO3, Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3

B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

C. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

D. Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết, Cu(NO3)2 có thể dư. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa ⇒ chứng tỏ Cu(NO3)2 dư vì muối của Zn không tạo kết tủa với NaOH ⇒ trong dd Z chứa Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + H2S → CuS + HNO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + H2S → CuS + HNO3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho khí H2S đi qua dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Dung dịch Cu(NO3)2 bị nhạt màu và thấy xuất hiện kết tủa màu đen.

Bạn có biết

– Tương tự Pb(NO3)2 tác dụng với H2S tạo kết tủa đen.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dẫn khí H2S lội qua dung dịch Cu(NO3)2 thu được kết tủa Y có màu

A. xanh B. đen

C. vàng D. trắng

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 + H2S → CuS↓ đen + 2HNO3

Ví dụ 2: Cho các thí nghiệm:

(1) Dẫn khí H2S dư qua dung dịch Cu(NO3)2.

(2) Dẫn khí CO2 dư qua dung dịch Ca(OH)2.

(3) Dẫn khí NH3 dư qua dung dịch Al(NO3)3.

(4) Dẫn hỗn hợp khí C2H2 và NH3 dư qua dung dịch AgNO3.

Số trường hợp thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là:

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Phản ứng (1) thu được CuS phản ứng (2) CO2 dư nên không có kết tủa.

Phản ứng (3) NH3 dư nên cho kết tủa max.

Phản ứng (4) cho kết tủa vàng.

Ví dụ 3: Có 4 dung dịch loãng của các muối NaNO3, Ba(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2. Khi sục khí H2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp có phản ứng tạo ra kết tủa?

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Chỉ có AgNO3 và Cu(NO3)2 tạo kết tủa với H2S

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Na2S → CuS + 2NaNO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Na2S → CuS + 2NaNO3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho Na2S tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Dung dịch Cu(NO3)2 bị nhạt màu và thấy xuất hiện kết tủa màu đen.

Bạn có biết

– Tương tự các muối CuCl2, Pb(NO3)2…. tác dụng với Na2S tạo kết tủa đen.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có 5 dung dịch loãng của các muối NaCl, NaNO3, Pb(NO3)2, Cu(NO3)2, FeCl2. Khi cho Na2S vào các dung dịch muối trên có bao nhiêu trường hợp sinh ra kết tủa?

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:


2 muối là Pb(NO3)2, Cu(NO3)2 tác dụng với H2S tạo ra kết tủa là PbS và CuS.

Ví dụ 2: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch?

A. AlCl3 và KOH

B. Na2S và Cu(NO3)2

C. NaCl và AgNO3

D. NaNO3 và AgNO3

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Các đáp án A: tạo kết tủa Al(OH)3, B tạo kết tủa CuS, C tạo kết tủa AgCl còn D vì AgNO3 không tác dụng với NaNO3 nên cùng tồn tại trong 1 dung dịch.

Ví dụ 3: Cho m gam Cu(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2S dư thu được 9,6 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 18,8g B. 9,4g

D. 4,7g D. 37,6g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

nCuS = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố Cu có nCuS = nCu(NO3)2 = 0,1 mol

⇒m_{Cu(NO_3)_2}=18,8g

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + K2S → CuS + 2KNO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + K2S → CuS + 2KNO3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho K2S tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Dung dịch Cu(NO3)2 bị nhạt màu và thấy xuất hiện kết tủa màu đen.

Bạn có biết

– Tương tự các muối CuCl2, Pb(NO3)2… tác dụng với K2S tạo kết tủa đen.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho m gam Cu(NO3)2 tác dụng với dung dịch K2S dư thu được 19,2 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 18,8g B. 9,4g

D. 4,7g D. 37,6g

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

nCuS = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Cu có nCuS = nCu(NO3)2 = 0,2 mol

⇒m_{Cu(NO_3)_2}=37,6g

Ví dụ 2: Cho 18,8 gam Cu(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch K2S thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 4,8g B. 9,6g

C. 19,2g D. 38,4g

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Ta có: n_{Cu(NO_3)_2}=0,1mol

Bảo toàn nguyên tố Cu ⇒ nCuS = 0,1. 96 = 9,6 g

Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 có tỉ lệ mol là 1 : 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch K2S thu được 2 kết tủa có khối lượng là 18,4g. Giá trị của m là

A. 18,8g B. 36,8g

C. 18g D. 27,8g

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Gọi nCu(NO3)2 = a mol ⇒ nFe(NO3)2 = a mol

Bảo toàn nguyên tố Cu và Fe

nCu(NO3)2 = nCuS = a mol, nFe(NO3)2 = nFeS = a mol

⇒ m↓ = mCuS + mFeS = 96a + 88a = 18,4g ⇒ a = 0,1 mol

m = mCu(NO3)2 + mFe(NO3)2 = 188. 0,1 + 180. 0,1 = 36,8g

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3 – Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3

Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

Cách thực hiện phản ứng

– Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Tạo kết tủa màu xanh sau đó kết tủa tan.

Bạn có biết

– Dung dịch amoniac có khả năng làm kết tủa nhiều hidroxit kim loại khi tác dụng với dung dịch muối của chúng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Cu(NO3)2. Hiện tượng quan sát được là

A. Dung dịch màu xanh trở thành không màu

B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan ra

C. Đầu tiên xuất hiện kết tủa xanh sau đó không tan

D. Đầu tiên xuất hiện kết tủa xanh sau đó kết tủa tan ra.

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Vì cho NH3 vào dung dịch Cu(NO3)2 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh, NH3 dư nên Cu(OH)2 + NH3 tạo phức.

Ví dụ 2: Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào dun
g dịch chứa các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3, Ni(NO3)2, AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khôi lượng không đổi thu được hỗn hợp các oxit là

A. Ag2O, Fe2O3, Al2O3

B. Fe2O3, Al2O3

C. Ag, NiO, Fe2O3, Al2O3

D. Ag, Fe2O3

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Khi cho NH3 vào các dung dịch muối đó thì tạo các kết tủa lần lượt là Zn(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3, Ni(OH)2, AgOH.

NH3 dư tạo phức được với Zn(OH)2, Ni(OH)2 và AgOH nên còn lại kết tủa là Fe(OH)2 và Al(OH)3. Nung trong không khí thì được 2 chất rắn là Fe2O3 và Al2O3.

Ví dụ 3: Cho từ từ 100 ml dung dịch NH3 1M vào 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1,96g B. 3,92g

C. 2,94g D. 0,98g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

2NH3 + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 + NH4NO3

0,06…….0,03……………0,03

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

0,01……….0,04

⇒ m↓ = 0,02. 98 = 1,96g

……………………………………..

Ngoài Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 – Cân bằng phương trình hóa học. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 8, đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 8 sẽ giúp các bạn ôn tập tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Cân bằng phương trình hóa học
  • Web viết phương trình hóa học
  • Bằng phương trình hoá học
  • Phương trình hóa học
  • Viết phương trình hóa học lớp 9
  • Bài tập cân bằng phương trình hóa học
  • Phương trình hóa học 8
  • Sách Từ điển phương trình hóa học
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply