Hướng dẫn quản lý thẻ Page và Margin trong hộp thoại Page Setup | Bostonenglish.edu.vn

Ở bài trước về in trang tính và sổ tính, Bostonenglish đã hướng dẫn các bạn các thao tác in ấn. Trong bài viết lần này chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết lập một trang in như thế nào cho chuẩn bằng quản lý thẻ Page và Margin nhé! Mời các bạn tham khảo!

thông số boston trong hộp thoại page setup được dùng để

thông số boston trong hộp thoại page setup được dùng để

Bạn đang xem: Hướng dẫn quản lý thẻ Page và Margin

Thẻ Page

Thẻ Page nằm trong hộp thoại Page Setup thuộc Page Layout. Tại thẻ này chứa những chức năng căn chỉnh dành cho trang in như sau:

Orientation

Đây là chức năng cho phép thay đổi hướng giấy. Có hai hướng đó là Portrait (Chân dung) – hướng giấy đứng dọc; Landscape (Cảnh quan) – hướng giấy nằm ngang. Tùy vào mục đích tổ chức dữ liệu theo hướng ngang hay dọc mà người sử dụng tùy chọn phù hợp.

mos-excel-2010-portrait-landscape
Sự khác biệt giữa Portrait và Landscape

Scaling

Trong Scaling người sử dụng sẽ có tùy chọn để điều chỉnh tỷ lệ dữ liệu so với trang giấy. Có thể giữ nguyên kích cỡ in ra khi lựa chọn 100% tại mục Adjust to: … % normal size; gấp đôi với 200%, hoặc làm phao với 10-20%.

See also  Armature Là Gì - Nghĩa Của Từ Armature | Bostonenglish.edu.vn
mos excel 2010 scale
Sự khác biệt giữa các tỷ lệ: 200%-100%-20%

Mục Fit to cho phép điều chỉnh số lượng dữ liệu trong trang giấy dựa vào chiều dài và rộng của dữ liệu.

Ví dụ: Ở điều kiện thường, dữ liệu của bạn chiếm 4 trang về chiều ngang và 4 trang về chiều dọc. Khi thay đổi thành Fit to: 1 page(s) wide by 1 tall, dữ liệu sẽ tự co lại 4 lần để về trang giấy; hoặc với lựa chọn 1 page(s) wide by 2 tall, dữ liệu của bạn sẽ co lại 4 lần về chiều ngang và 2 lần về chiều dọc.

Fit to
Sự khác biệt giữa 3 kiểu Fit to

Paper size: chứa những mẫu kích cỡ giấy có sẵn được quy ước như: Letter, A3, A4, A5…

Print Quality: chất lượng in, gồm mức 600 dpi và 1200 dpi.

First Page Number: số thứ tự trang đầu tiên được đánh số. Thay đổi điều này có thể biến trang đầu tiên trong quyển sách của bạn thành trang thứ 100 và bỏ qua các trang từ 1-99.

Thẻ Margins

Tại đây bạn sẽ được thấy các thông số bao gồm: Top, Header, Left, Right, Bottom, Footer. Đó là các vị trí tương ứng của dữ liệu trong trang giấy. Bằng việc thay đổi, bạn có thể khiến dữ liệu lùi vào hoặc lùi ra, đi lên hoặc đi xuống, khiến cho việc bố cục một văn bản được khoa học hơn.

Center on page

Sử dụng chức năng này giúp văn bản có được bố cục dễ nhìn nhất: Căn giữa. Với Horizontally, dữ liệu được căn giữa giấy theo chiều ngang. Với Vertically, dữ liệu theo chiều dọc. Để kiểm tra, bạn có thể nhìn lên tờ giấy mẫu giúp ước lượng được sự thay đổi đã diễn ra như thế nào.

Chúc các bạn học tốt cùng Bostonenglish. Và đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo trong series Excel Mos nhé.

Trắc nghiệm: Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để

A. Thiết đặt lề dưới trang in

See also  Tải Game The Last Of Us Pc, The Last Of Us Pc Latest Version Free Download | Bostonenglish.edu.vn

B. Thiết đặt lề trái trang in

C. Thiết đặt lề trên trang in

D. Thiết đặt lề phải trang in

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Thiết đặt lề dưới trang in

Giải thích:

Để đặt lề trong trang tính, ta làm như sau:

– Bước 1: Vào File chọn Page Setup

– Bước 2: Nháy chọn lệnh Margins

– Bước 3: Chọn các thông số phù hợp cho lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề trái (Left), lề phải (Right)

Hướng giấy in: ngầm định hướng giấy in là hướng giấy đứng (portrait)

Để thiết đặt, ta làm như sau:

– Bước 1: Nháy chọn Page Setup, sau đó nháy Page

– Bước 2: Chọn Portrait cho hướng giấy đứng hoặc Landscape cho hướng giấy ngang.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để

Kiến thức tham khảo về Trình bày và in trang tính

1. Xem trước khi in

* Mục đích:

– Kiểm tra được các lỗi nhỏ trong file Excel.

– Kiểm tra được định dạng trong Excel có như mong muốn.

– Biết được tài liệu sau khi in sẽ như thế nào.

– Tránh bị sai và in lại nhiều lần.

* Cách xem trước khi in

Bước 1: Mở file Excel muốn in > Chọn thẻ File.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 2)
Mở file Excel muốn in > Chọn thẻ File

Bước 2: Chọn mục Print.

Mẹo: Bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F2 để mở nhanh nhé!

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 3)
Chọn mục Print

Bước 3: Phần xem trước khi in sẽ hiển thị ở bên phải của màn hình.

2. Điều chỉnh ngắt trang

a) Ngắt trang đứng

– Bước 1: Chọn cột phía bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang.

– Bước 2: Sau đó chọn Page Layout → Breaks → Insert Page Break, lúc đó sẽ xuất hiện đường gạch nối chỉ vị trí ngắt trang.

– Bước 3: Để xem trang in đã ngắt đúng ý bạn chưa, bạn hãy vào View → Page Break Preview.

b) Ngắt trang nằm ngang

– Bước 1: chọn hàng bên dưới vị trí bạn muốn chèn ngắt trang.

– Bước 2: Sau đó chọn Page Layout → Breaks → Insert Page Break, lúc đó sẽ xuất hiện đường gạch nối chỉ vị trí ngắt trang.

See also  Hướng dẫn cách sử dụng hàm IFNA để tránh lỗi #N/A trong Excel | Bostonenglish.edu.vn

– Để xem trang in đã ngắt đúng ý bạn chưa, bạn hãy vào View → Page Break Preview.

c) Cách loại bỏ ngắt trang in

– Với ngắt trang đứng: chọn cột phía bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang,

– Với ngắt trang nằm ngang: chọn hàng bên dưới vị trí bạn muốn chèn ngắt trang.

– Sau đó, Page Layout → Breaks → Remove Page Break. Khi đó sẽ chỉ còn ngắt trang tự động trong Excel.

3. Đặt lề và hướng in giấy

*Các bước đặt lề cho trang giấy:

– Bước 1: Nháy chuột vào Page Setup… trong bảng chọn File. Hộp thoại Page Setup xuất hiện

– Bước 2: Nháy chuột để mở trang Margins. Các kích thước lề hiện tại được liệt kê trong các ô Top, Bottom, Right, Left

– Bước 3: Thay đổi các số trong các ô Top, Bottom, Right, Left để thiết đặt lề.

*Thay đổi hướng giấy in:

Việc thay đổi hướng giấy khi in ra cũng được thực hiện trên hộp thoại Page Setup:

– Bước 1: Nháy chuột để mở trang Page

– Bước 2: Chọn Potrait (hướng giấy đứng) hoặc Landscape (hướng giấy nằm ngang).

 4. In trang tính

a) In nhiều trang tính cùng một lúc

Bước 1: Trước tiên, bạn mở file Excel muốn in, sau đó sắp xếp các sheet (trang tính) muốn in ở cạnh nhau để thuận tiện cho việc chọn sheet để in, bằng cách kéo để sắp xếp.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 4)

Bước 2: Nhấn và giữ phím Ctrl, rồi chọn chuột vào từng sheet mà bạn muốn in. Khi đó những sheet được in sẽ nổi bật hơn các sheet còn lại.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 5)

Bước 3: Tiếp theo, bạn chọn mục File phía trên cùng góc trái màn hình.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 6)

Bước 4: Chọn Print tại danh sách bên trái

b) Cách in tất cả trang tính Excel cùng lúc

Bước 1: Nhấn chuột phải vào bất kỳ một sheet nào đó trong file. Rồi chọn Select All Sheets để chọn tất cả các sheet.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 7)

Bước 2: Tất cả các sheet sẽ được làm nổi bật lên.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 8)

Bước 3: Sau đó, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để mở giao diện hộp thoại in. Tại đây, bạn sẽ thấy tổng số trang in ra và nội dung tất cả các sheet. Bạn thiết lập một vài cài đặt phù hợp theo nhu cầu. Rồi chọn Print để in.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 9)

5. Cách thiết lập vùng cần in trong trang tính

Đầu tiên, bạn xác định vùng cần in và kéo chọn (bôi đen). Sau đó, tại tab Page Layout, bạn chọn Print Area > Set Print Area.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 10)

Giờ đây khi nhấn vào mục Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để mở hộp thoại in, Excel sẽ chỉ in vùng bạn đã thiết lập.

6. Cách mở rộng thêm vùng cần in

Nếu trước đó bạn đã thiết lập một vùng in, nhưng bạn cần thiết lập thêm một vùng in mới, hãy kéo chọn vùng in mới và tại tab Page Layout chọn Print Area > Add to Print Area.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 11)

Khi nhấn vào mục Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để mở hộp thoại in, vùng in mới sẽ được in ở một trang riêng với vùng in trước đó.

7. Cách xóa vùng in đã thiết lập

Đầu tiên, bạn bấm vào bất kỳ vị trí nào trên trang tính mà bọn muốn xóa vùng in. Sau đó, tại tab Page Layout, bạn chọn Print Area > Clear Print Area. Cách làm này sẽ xóa tất cả vùng in trên trang tính của bạn.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 12)

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 13)

Bước 5: Hộp thoại in xuất hiện, tại đây bạn sẽ thấy được nội dung đã chọn để in. Bạn chọn kiểu in hay một vài thiết lập khác ở danh sách bên trái. Cuối cùng nhấn Print để in tài liệu.

Thông số Bottom trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 14)

Trắc nghiệm: Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để

A. Thiết đặt lề dưới trang in

B. Thiết đặt lề trái trang in

C. Thiết đặt lề trên trang in

D. Thiết đặt lề phải trang in

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Thiết đặt lề trên trang in

Giải thích:

Có 3 bước đặt lề trang in :

Bước 1: Nháy chuột vào Page Setup trong bảng File → Hộp thoại Page Setup xuất hiện.

Bước 2: Nháy chuột để mở trang Margins. Các lề hiện tại được liệt kê trong các ô Top, Bottom, Right, Left.

Bước 3: Thay đổi các số trong các ô Top, Bottom, Right, Left để thiết đặt lề

Kiến thức tham khảo về Trình bày và in trang tính

1. Xem trước khi in

Khi bạn chọn một hoặc nhiều trang tính, rồi bấm vào Tệp > In ,bạn sẽ thấy bản xem trước về cách dữ liệu sẽ xuất hiện trên bản in.

– Chọn (các) trang tính bạn muốn xem trước.

– Bấm vào Tệp, rồi bấm vào In để hiển thị cửa sổ Xem trước và các tùy chọn in.

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để

– Phím tắt: Bạn cũng có thể nhấn Ctrl+F2.

– Lưu ý:

+ Trừ khi bạn đang dùng máy in màu, bản xem trước sẽ xuất hiện dưới dạng đen trắng, ngay cả khi (các) trang tính của bạn có màu.

+ Trang tiếp theo và trang trước chỉ sẵn dùng khi bạn chọn nhiều trang tính hoặc khi một trang tính chứa nhiều trang dữ liệu. Để xem nhiều trang tính, dưới Cài đặt, bấm vào Toàn bộ sổ làm việc.

+ Để xem trước các trang kế tiếp và trước đó, hãy bấm vào các mũi tên cho Trang Tiếp và Trang Trước ở cuối cửa sổ Xem trước khi In hoặc nhập số trang.

+ Để thoát khỏi Xem trước khi In và trở về sổ làm việc của bạn, hãy bấm vào bất kỳ mũi tên nào ở phía trên bên trái của cửa sổ Xem trước khi In.

+ Để xem các lề trang, bấm vào nút Hiện Lề ở góc dưới bên phải của cửa sổ Xem trước khi In.

+ Để thay đổi lề, hãy kéo lề đến chiều cao và chiều rộng bạn thích. Bạn cũng có thể thay đổi độ rộng cột bằng cách kéo các núm điều khiển ở trên cùng hoặc dưới cùng của trang xem trước khi in.

2. Cách ngắt trang

*Cách ngắt trang đứng

– Mở file Excel > Chọn cột phía bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang > Chọn Page Layout > Breaks > Insert Page Break.

– Để xem trang in đã ngắt đúng ý bạn chưa, bạn hãy vào View > Chọn Page Break Preview.

* Cách ngắt trang ngang

– Mở file Excel > Chọn hàng bên dưới vị trí bạn muốn chèn ngắt trang > Chọn Page Layout> Breaks> Chọn Insert Page Break, lúc đó sẽ xuất hiện đường gạch nối chỉ vị trí ngắt trang.

– Để xem trang in đã ngắt đúng ý bạn chưa, bạn hãy vào View > Chọn Page Break Preview.

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 2)
Chọn Insert Page Break

*Cách bỏ ngắt trang

– Mở file Excel > Chọn cột phía bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang, với ngắt trang nằm ngang Chọn hàng bên dưới vị trí bạn muốn chèn ngắt trang. > Chọn Page Layout > Chọn Breaks > Chọn Remove Page Break.

– Bạn có thể làm tương tự với ngắt trang đứng: Chọn cột bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang

– Chú ý: Để xem trang in đã ngắt đúng ý bạn chưa, bạn hãy vào View > Chọn Page Break Preview.

3. Đặt lề và hướng in giấy

– Bước 1: Nháy chuột vào Page Setup… trong bảng chọn File. Hộp thoại Page Setup xuất hiện

– Bước 2: Nháy chuột để mở trang Margins. Các kích thước lề hiện tại được liệt kê trong các ô Top, Bottom, Right, Left

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 3)

– Bước 3: Thay đổi các số trong các ô Top, Bottom, Right, Left để thiết đặt lề.

*Thay đổi hướng giấy in:

Việc thay đổi hướng giấy khi in ra cũng được thực hiện trên hộp thoại Page Setup:

– Bước 1: Nháy chuột để mở trang Page

– Bước 2: Chọn Potrait (hướng giấy đứng) hoặc Landscape (hướng giấy nằm ngang).

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 4)

4. In trang tính

a) In một hoặc một vài trang tính

– Chọn trang tính bạn muốn in.

– Bấm Tệp > In hoặc nhấn CTRL+P.

– Bấm nút In hoặc điều chỉnh Thiết đặt trước khi bạn bấm nút In.

b) In một hoặc một vài sổ làm việc

Tất cả các tệp sổ làm việc mà bạn muốn in phải ở cùng một thư mục.

– Bấm vào Tệp > Mở.

– Nhấn và giữ phím CTRL, bấm vào tên của từng sổ làm việc cần in, rồi bấm In.

c) In toàn bộ hoặc một phần trang tính

– Bấm vào trang tính rồi chọn phạm vi dữ liệu mà bạn muốn in.

– Bấm Tệp rồi bấm In.

– Bên Cài đặt,bấm vào mũi tên bên cạnh In các Trang Hiện hoạt và chọn tùy chọn thích hợp

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 5)

 

– Bấm vào In.

Lưu ý: Nếu một trang tính có các vùng in đã xác định, Excel sẽ chỉ in ra những vùng in đó. Nếu bạn không muốn chỉ in những vùng in đã xác định, hãy chọn hộp kiểm Bỏ qua vùng in

d) In bảng Excel

– Bấm vào một ô trong bảng để bật bảng đó.

– Bấm Tệp rồi bấm In.

– Dưới Thiết đặt, bấm vào mũi tên kế bên In các Trang Hiện hoạt và chọn In Bảng đã Chọn.

Thông số Top trong hộp thoại Page Setup được dùng để (ảnh 6)

– Bấm vào In.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Thông số trong hộp thoại Page Setup được dùng để
  • Thông số Landscape trong hộp thoại Page Setup được dùng để
  • Thông số Lớp trong hộp thoại Page Setup được dùng để
  • Trong hộp thoại Page Setup, để chọn hướng giấy ngang ta thực hiện lệnh nào sau đây
  • Để xem ở chế độ trình bày trang sử dụng lệnh
  • Hộp thoại Top 10 autofilter dụng để
  • Các thông số Top, Bottom, Left, Right trong hộp thoại Page Setup được dùng để
  • Sau khi lọc thì các hàng không thỏa mãn điều kiện sẽ
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply