Câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh | Đại từ quan hệ | Rút gọn mệnh đề

Toàn bộ kiến thức về câu mệnh đề quan hệ

Câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm đặc biệt quan trọng trong tiếng Anh hiện đại. Nó không chỉ là kiến thức nền tảng mà nó còn được sử dụng nhiều nhất trong các bài kiểm tra bậc trung học. Hơn thế nữa, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh còn được sử dụng rất nhiều trong cả văn nói.

Ngữ pháp liên quan:

Đôi khi, mệnh đề quan hệ còn được sử dụng trong cả những bài thi TOEIC quan trọng. Để hiểu rõ hơn cũng như tránh mất điểm “Oan ức” khi làm bài thi TOEIC, Anh ngữ Boston hôm nay xin gửi tới các bạn toàn bộ kiến thức về câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Qua đó, các bạn sẽ có cái nhìn thật tổng thể về loại ngữ pháp này.

I. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) là mệnh đề phụ dùng để giải thích, bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ ngăn cách với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ: Which, Who, Whom, Whose, That. Hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) When, Where, Why.

Ex: I don’t like the table that stands in the kitchen. / Tôi không thích cái bàn cái mà đang ở trong bếp.

II. Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Trong câu mệnh đề quan hệ có 02 loại mệnh đề riêng biệt: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định. Giờ chúng ta sẽ đi sâu vào 02 loại mệnh đề này.

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clauses)

Mệnh đề quan hệ xác định là một mệnh đề giải thích cho một danh từ không xác định đứng trước nó. Nói cách khác, mệnh đề quan hệ xác định là một mệnh đề rất quan trọng, không có nó thì người đọc sẽ không hiểu danh từ trong câu có nghĩa là gì.

Ex: The woman who met me at the airport gave me the money. / Người đàn bà người mà gặp tôi ở sân bay đã đưa cho tôi tiền.

Trong ví dụ trên thì “who met me at the airport” là mệnh đề xác định. Bởi nếu không có mệnh đề này thì chúng ta sẽ không hiểu người đàn bà kia là ai. Các bạn không tin ư? Hãy lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định đó đi nhé:

=> The woman gave me the money. / Người đàn bà đã đưa cho tôi tiền.

Sau khi lược bỏ các bạn có biết người đàn bà kia là ai không? Đây là tác dụng của mệnh đề quan hệ xác định đó.

Ex: The film (which / that) you lent me is very boring.

Ex: The girl (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-Defining Relative Clauses)

Với mệnh đề quan hệ không xác định này thì ngược lại với mệnh đề xác định. Mệnh đề này có thể không có trong câu thì câu vẫn rõ nghĩa. Nó được ngăn cách với danh từ xác định bằng dấu phẩy (,).

Ex: Da Nang, where I visited last summer, is very beautiful. / Đà Nẵng, nơi mà tôi đã tới thăm vào cuối hè, nó rất đẹp.

Mệnh đề quan hệ “I visited last summer” là mệnh đề quan hệ không xác định. Bởi khi ta bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn rõ nghĩa. Cùng thử nhé ^^

=> Da Nang is very beautiful. / Đà Nẵng rất đẹp.

*Làm sao để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định?

  • Danh từ được bổ nghĩa là danh từ riêng.
  • Có tính sở hữu: my, his, her, their…
  • Là một danh từ đi với: this, that, these, those.
  • Vật độc tôn duy nhất: the sun/ the moon/ the earth…

Đặc biệt lưu ý: Mệnh đề quan hệ không xác định KHÔNG dùng “That”.

So sánh mệnh đề quan hệ xác định - Mệnh đề quan hệ không xác định
So sánh mệnh đề quan hệ xác định – Mệnh đề quan hệ không xác định

III. Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh:

1. Đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Trong câu mệnh đề quan hệ có những đại từ quan hệ sau: Which, Who, Whom, That, Whose. Bây giờ hãy cùng Boston đi sau tìm hiểu từng đại từ quan hệ nào!

1.1 Đại từ quan hệ WHO:

Đại từ quan hệ WHO là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau một danh từ chỉ người trong câu. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Công thức:

N (chỉ người) + WHO + V + O

Ex 1: Nam, who sang an English song last night, is good at math. / Nam người đã hát bài hát tiếng Anh vào tối nay, là một người giỏi toán.

Ex 2: My boss, who is very nice, lives in Manchester. / Ông chủ của tôi, người rất tốt, sống ở Manchester.

1.2 Đại từ quan hệ WHOM:

Đại từ quan hệ WHOM là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người. Làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Cấu trúc:

N (chỉ người) + WHOM + S + V

Ex 1: The Smiths, whom U met last night, are very rich. / Ông Smiths, người mà bạn gặp tối nay, rất giàu.

Mách nhỏ: Who / Whom có thể bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ex 1: The woman you saw yesterday is my aunt

Ex 2: The boy we are looking for is Tom.

1.3 Đại từ quan hệ WHICH:

Đại từ quan hệ WHICH là đại từ chỉ vật đứng sau danh từ chỉ vật. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Công thức:

N (chỉ vật) + WHICH + V + O

Ex 1: “Ps I love U”, which is my favorite  book, has been made into the film.

N (chỉ vật) + WHICH + S + V

Ex 2: Last week I bought a new computer, which I don’t like now.

Lưu ý: WHICH làm tân ngữ có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ex: The dress I bought yesterday is very beautiful.

1.4 Đại từ quan hệ THAT:

  • Đại từ quan hệ THAT là đại từ chỉ cả người cả vật.
  • Có thể thay thế cho cả: Who, Whom, Which trong câu mệnh đề xác định.

Ex 1: That is the film that/ which I like best.

Ex 2: That is the motorbike that/ which belongs to Tom.

Ex 3: My mother is the person that/ who I admire most.

Ex 4: The man that/ who lived here before us is a novelist.

Mách nhỏ:

THAT luôn dùng:

  • Sau các tiền tố hốn hợp
  • Sau các đại từ: everything, something, anything, all, much, more, little
  • Sau dạng so sánh nhất
CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THAT CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT
Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

Ex: I see the girl anh her dog that are running in the park.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)

Sau cấu trúc so sánh nhất:

The most

The best & adj + est… + THAT + . . .

The lest

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)

Sau các từ chỉ số thứ tự:

The first, The second, The third, the last, the only,…

Ex 1: She is the most beautiful girl that I’ve ever seen.

Ex 2: He was the only man that could enter her house.

Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

ExIt rained all day, which was a pity.

Sau các đại từ bất định:

Someone, anybody, nothing, any thing, something, noone,…

Và sau các đại từ:

 “all, much, any, few, some, little, none” 

Ex:

Much is interesting. I’ve seen it. => Much that I’ve seen is interesting.

Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm

(neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…)

S1 and S2

Ex 1: The girls and flowers that he painted were vivid.

Ex 2: I saw the men and cattle that went to the field.

1.5 Đại từ quan hệ WHOSE:

Đại từ quan hệ WHOSE là đại từ quan hệ sở hữu.

  • WHOSE đứng sau danh từ chỉ cả người và vật.
  • Thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.
  • WHOSE luôn đi kèm với 1 danh từ.

Công thức:

N (người, vật) + WHOSE + N + V

Ex: The boy whose bike was stolen looks very sad.

*Một số lưu ý khi loại bỏ đại từ quan hệ:

– Who, Which, Whom bị loại bỏ khi: Là tân ngữ, phía trước không có dấu phẩy, không có giới từ. (Whose nằm ngoài trường hợp này).

Ex: Here is the motorbike which I bought. => Here is the motorbike I bought

– Trước Which có dấu phẩy => Không thể bỏ Which

– Trước which có “In” => Khổng bỏ which

– Who là chủ từ => Không thể bỏ Who

2. Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có những trạng từ quan hệ sau:

2.1 Trạng từ quan hệ WHERE

Where là trạng từ quan hệ chỉ địa điểm, nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn. WHERE được dùng để thay cho at/ in/ to which/ there.

N (địa điểm) + WHERE + S + V

(WHERE = ON/ AT/ IN + WHICH)

Ex: That is the town (where) I was born

2.2 Trạng từ quan hệ WHEN

Trạng từ quan hệ WHEN là trạng từ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian. Thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. WHEN dùng thay cho: at/ on/ in which/ then.

N (thời gian) + WHEN + S + V

(WHEN = ON/ AT/ IN + WHICH)

Ex: 1939 is the year (when/that) the second world war was started.

2.3 Trạng từ quan hệ WHY

Trạng từ quan hệ WHY là trạng từ chỉ lý do, đứng sau “the reason”. WHY dùng thay cho “For Which”

N (lý do) + WHY + S  + V

Ex: That is not reason (why/that) I came here.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh 

1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which)

Ex:

Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

→ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

→ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

2. Có thể dùng “Which” thay cho cả mệnh đề đứng trước nó

Ex:

She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

3. Ở vị trí túc từ, “Whom” có thể được thay bằng “Who”

Ex:

I’d like to talk to the man whom →  who I met at your birthday party.

4. Trong mệnh đề quan hệ xác định, có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: Whom, Which

Ex:

The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

5. Các cụm từ: Some of, Both of, All of, Neither of, Many of, None of … có thể dùng trước Whom, Which và Whose

Ex:

I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her

IV. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Cách 1: Rút gọn mệnh đề quan hệ với cụm V-ing:

Điều kiện: Dùng cho các mệnh đề chủ động

Ex:

The girl who is sitting next to you is my sister => The girl sitting to you is my sister.

Cách 2: Sử dụng Phân từ hai:

Điều kiện: Dùng cho các mệnh đề bị động.

Ex:

The house which is being built now belongs to Mr. John => The house built now belongs to Mr. Jonh.

Mách nhỏ: Dạng 1 và 2 là 02 dạng được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh.

Tham khảo: Hơn 200 động từ bất quy tắc thông dụng trong tiếng Anh

Rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ

Cách 3: Sử dụng động từ nguyên mẫu (to V-inf)

Điều kiện 1: Dùng khi danh từ có các từ bổ nghĩa đứng trước như: ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND…

Ex:

He is the last man who left the ship => He is the last man to leave the ship.

Điều kiện 2: Động từ là HAVE / HAD

He had something that he could/ had to do => He had something to do.

Điều kiện 3: Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

There are seven letters which have to be written today. => There are seven letters to be written today.

GHI NHỚ:

1. Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “for sb” trước cụm “to inf”.

Ex: We have some picture books that children can read. => We have some picture books for children to read.

*Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như: We, You, Everyone… thì có thể không cần cụm “for sb”.

Ex:

Studying abroad is the wonderful thing that we must think about. => Studying abroad is the wonderful (for us) to think about.

2. Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem giới từ xuống cuối câu. (đây là lỗi dễ sai nhất).

Ex:

We have a peg on which we can hang our coat. => We have a peg to hang our coat on.

Cách 4: Sử dụng cụm danh từ:

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm: Bỏ who, which và be.

Ex:

We visited Barcelona, which is a city in northern Spain. => We visited Barcelona, a city in northern Spain.

Xem thêm kỹ hơn về rút gọn mệnh đề quan hệ để nắm chắc hơn về kiến thức này nhé!

V. Phương pháp rút gọn mệnh đề quan hệ:

Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào. Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO, WHICH, THAT…

Bước 2: Bước này các bạn phải cách suy luận theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

Ex: This is the first man who was arrested by police yesterday.

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:

=> This is the first man arrested by police yesterday.

Nhưng đáp án đúng phải là: This is the first man to be arrested by police yesterday

Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

Nhìn mệnh đề quan hệ có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không?

  • Nếu có áp dụng cụm danh từ để rút gọn mệnh đề quan hệ (4).
  • Nếu không thì xem tiếp trước Who, Which… có các dấu hiệu: First, Only…v..v không.
    • Nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ). Lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb )
    • Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P

Như vậy là Boston English đã giới thiệu qua cho các bạn về toàn bộ kiện thức của câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Đây là một mảng kiến thức rất lớn, các bạn nên chia ra học theo từng ngày để đạt được hiệu quả tối đa. Hi vọng những kiến thức về câu mệnh đề quan hệ trên sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập và làm bài kiểm tra. Chúc các bạn thành công!

Nếu bạn là người bận rộn. Bạn không có thời gian cho việc học từng bài về ngữ pháp tiếng Anh. Nhưng lại muốn giao tiếp thành thạo tiếng Anh trong 02 tháng ngắn ngủi? Vậy bạn nhất định không được bỏ qua thông tin hữu ích này của chúng tôi. Hãy tự mình khám phá nhé, còn rất nhiều điều hữu ích đang chờ đợi bạn ở đằng sau đó ^^

Đăng ký học khóa học giao tiếp tiếng Anh

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI
Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

BỘ BÀI VIẾT NGỮ PHÁP MẤT GỐC:

BONUS: Lấy lại gốc tiếng Anh chỉ trong 2,5 tháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston