Phân biệt thì quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn - Rõ ràng, chính xác!!!

Phân biệt thì quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

A: When were you living at that time ?

B: I was living in Hanoi.

A: When did you live at that time ?

B: I lived in Hanoi.

Rõ ràng 02 câu hỏi và 02 câu trả lời kia là ở 2 thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn. Chúng khác nhau hoàn toàn nhưng lại hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa. Tại sao 02 thì này lại có nhiều tương đồng nhưng lại được sử dụng với các mục đích khác nhau? Lạ quá phải không?

Tìm hiểu rõ hơn về:

Đây là 02 thì dễ gây nhầm lẫn nhất về cách sử dụng cũng như ý nghĩa trong 12 thì cơ bản tiếng Anh. Sẽ thật khó nếu chúng ta chỉ học kiến thức theo các thì đơn lẻ mà không có sự so sánh, phân biệt. Chính vì lẽ đó, Boston English đã tâm huyết tạo nên bộ seri bài viết phân biệt các thì trong tiếng Anh. Với mục đích để chia sẻ tới các bạn những bài viết hữu ích, xóa bỏ đi những khó khăn trong quá trình học tiếng Anh cơ bản.

Khuôn khổ nội dung của bài viết này là phân biệt thì quá khứ đơn với thì quá khứ tiếp diễn. Không để các bạn phải đợi lâu, Boston sẽ đưa ra những dấu hiệu để phân biệt thì quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn ngay sau đây.

Sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

1. So sánh Cấu trúc thì Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ tiếp diễn
Khẳng định (+) 1. To be:

S + was/were + Adj/ Noun

Ex: I was born in Hanoi

2. Verbs:

S + V (past)

Ex: I went to school last month

S + was/were + V-ing

Ex: She was live in Hanoi

Phủ định (-) 1. To be:

S + was/were not + Adj/ Noun

Ex: I wasn’t born in Hanoi

2. Verbs:

S + Did not + V

Ex: I didn’t go to school last month

S + was/were not + V-ing

Ex: She wasn’t live in Hanoi

Nghi vấn (?) 1. To be:

Was/were + S + Adj/ Noun

Ex: Were you born in Hanoi ?

2. Verbs:

Did + S + V ?

Ex: Did you go to school last month ?

Was/were+ S + V-ing

Ex: Was he live in Hanoi ?

2. So sánh cách sử dụng

Cả 02 thì này đều để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ ở thời điểm nào đó. Nhưng:

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ tiếp diễn
a. Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ vào thời điểm xác định:

Ex: I taught English last year. / Năm ngoái tôi dạy tiếng Anh.

b. Diễn tả một thói quen hoặc những hành động thường làm ở quá khứ:

Ex: We often played football on sunday. / Chúng tôi thường chơi bóng đá vào chủ nhật.

c. Diễn tả những hành động kế tiếp nhau trong quá khứ (dùng để thuật lại câu chuyện)

Ex: I never smoked, drank, or satyed up late. / Tôi đã không bao giờ hút thuốc, uống rượu hoặc thức khuya.

a. Diễn tả hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác xen vào (hành động trước dùng quá khứ tiếp diễn, hành động sau dùng quá khứ đơn).

Ex: When I was walking home it began to rain. / Khi tôi đang về nhà thì trời bắt đầu mưa.

b. Diễn tả 2 hay nhiều hành động xả ra song song trong quá khứ:

Ex: We were watching TV while he was doing his homework. / Chúng tôi đã xem TV trong lúc anh ta lam bài về nhà.

c. Diễn tả hành động xảy ra va kéo dài trong suốt khoảng thời gian ở quá khứ

Ex: All last week, they were staying with me. / Suốt tuần trước, họ đã ở lại với tôi.

3. Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ tiếp diễn
– last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

– ….+ ago.

– yesterday (hôm qua)

– in + Mốc thời gian (in 2018)

– at this time last month ( thời gian đó tháng trước)

– at this moment last year ( thời điểm đó năm trước)

– while ( trong suốt)

– at 8 p.m last night ( vào 8 giờ tối hôm qua)

Các bạn nên chú ý tới những dấu hiệu để xác định chính xác thì của động từ. Tuy nhưng dấu hiệu này có chút giống nhau nhưng Boston tin chỉ cần chăm chỉ làm bài tập các bạn sẽ không gặp khó khăn trong phần này nữa.

4. Bài tập thực hành:

1. I…… television when the phone …….. (watch/ring)

2. Keith……..a bath when the detetive……(have)

3. Alberto……….a leg when he…….. (break, ski)

4. Last night Lydia ………to the radio when she………..a strange noise dowstairs (listen, hear)

5. Jim ……….out of the tree while he ……. it ( fall, climb)

6. Rachel……. not to go out, because it …….. ( decide, rain)

7. While I ………, I ………an old man lying on the ground

8. We ……. Kate first aid when the ambulance………( wait, notice)

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục tài liệu tiếng Anh mất gốc. Chúc các bạn có những kiến thức cực kỳ bổ ích tại Boston English. Bấm vào đây để được chuyển tới kho ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi.

Seri bài viết so sánh các thì trong tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston