Phân biệt thì quá khứ hoàn thành & Quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Boston

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành & Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chắc chắn với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, việc nắm chắc và sử dụng thành thạo các thì trong tiếng Anh là điều khá khó. Không những vậy, trong 3 loại của thì: hiện tại, quá khứ, thì tương lai. Loại thì khó nắm bắt nhất là thì quá khứ.

Bài viết liên quan:

Với rất nhiều các thì con cũng như cấu trúc, cách dùng mỗi thì khác nhau. Cho nên thì quá khứ được đánh gia là thì có mức độ khó hơn cả thì tương lai. Để sử dụng loại thì này thành thạo, hôm nay Boston English xin chia sẻ với các bạn bài viết: Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Đây là cặp thì trong trong loại thi quá khứ dễ nhầm lẫn cách sử dụng nhất. Hãy cùng Boston English so sánh để phân biệt rõ 2 thì này nhé!

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành & Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Phân biệt về cấu trúc thì:

Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Câu khẳng định (+)

S + had + PII

Ex: He had gone out when she came into their house. / Anh ấy đã đi ra ngoài khi cô ấy vào nhà họ.

S +had been + Ving

Ex: She had been reading the newspaper before you cooked dinner. / Cô ấy đang đọc báo trước khi bạn nấu bữa tối.

Câu phủ định (-)

S + hadn’t + PII

Ex: They hadn’t finished their lunch when she saw them. / Họ đã không ăn trưa khi nhìn thấy chúng.

S + had been not + Ving

Ex: They weren’t learning English at 10 hours. / Họ đã không học tiếng Anh vào lúc 10 giờ.

Câu nghi vấn (?)

Had + S + PII ?

Ex: Had he played piano when I came out ? / Liệu anh có chơi piano khi tôi bước ra?

Were/was + S + Ving ?

Ex: Was she cleaning her flat when the phone rang? / Khi điện thoại đổ chuông, cô ấy đang lau nhà phải không.

2. Sự khác biệt về cách sử dụng

Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ tiếp diễn
a. Khi có một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ: Thường có 2 vế, hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

Ex: The police came when the robber had came out my house. / Cảnh sát đến khi tên trộm đã ra khỏi nhà tôi.

b. Hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một thời điểm khác.

Ex: I had had dinner when she came. / Tôi đã ăn tối khi cô ấy đến.

c. Hành động xảy ra  là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ex: I had had a boy friend and would marriage to his. / Tôi đã có một người bạn trai và sẽ kết hôn với anh ấy.

d. Sử dụng trong câu điều kiện loại 3: nhằm diễn tả điều kiện không có thực

Ex: If I had known that, I would have came out. / Nếu tôi biết điều đó, tôi sẽ ra.

a. Hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào (Hành động đang diễn ra thì dùng quá khứ tiếp diễn-hành động xen vào dùng quá khứ đơn)

Ex: When I saw her, she was talking on the phone. / Khi tôi nhìn thấy cô ấy, cô ấy đã nói chuyện qua điện thoại.

b. Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động đang diễn tiến tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ:

Ex: When I left the house, my brother was doing his homework with Sam. / Khi tôi rời khỏi nhà, anh trai tôi đã làm việc nhà với Sam.

c. Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

Ex: While my mother was cooking, my father was playing soccer. /  Trong suốt thời gian mẹ tôi đang nấu cơm, bố tôi thì chơi đá bóng.

d. Hành động đang diễn tiến liên tục trong một khoảng thời gian (nhấn mạnh tính liên tục của hành động )

Ex: I was driving all day yesterday. / Tôi đã lái xe cả ngày hôm qua.

e. Giống như thì hiện tại tiếp diễn thì quá khứ tiếp diễn có thể để diễn tả một hành động đã sắp xếp, có dự định từ trước.

Ex: She was busy packing, for she was leaving that morning. / Cô ấy đã đang bận rộn đóng gói, để rời khỏi buổi sáng.

3. Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Until then( đến tận sau đó)

before( trước khi)

after(sau khi)

for( khoảng )

by the time( theo thời gian)

 

 

Ex: He had worked all day long. / Anh ta đã làm việc cả ngày dài.

while: trong khi

when: khi

at that time: vào thời gian

at + giờ + thời gian trong quá khứ: at 12pm last night

at this time + thời gian trong quá khứ

in + năm: Ex: in 2016, in 2007

in the past : trong quá khứ

Ex: We were watching TV while he was doing his homework. / Chúng tôi đã xem Tv trong suốt thời gian anh ta làm việc nhà.

4. Chú ý

Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ tiếp diễn
Cách thêm ed vào sau động từ:

– Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ex: type => typed, agree => agreed

– Động từ có MỘT âm tiết, mà tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm => ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”.

Ex: stop => stopped, shop => shopped

NGOẠI LỆ: commit => committed, travel => travelled, prefer => preferred 

– Động từ tận cùng là “y”: – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a, e, i, o, u) cộng thêm “ed”.

Ex: play => played, stay => stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại )  đổi “y” thành “i + ed”.

Cách thêm đuôi ing vào sau động từ:

– Ta chỉ việc thêm đuôi “ing” vào sau động từ.

Ex: learn => learning, speak => speaking

– Đối với động từ tận cùng có chữ “e“, ta bỏ “e” thêm đuôi “ing” vào:

Ex: write => writing, have => having

– Những động từ bắt đầu bằng phụ âm trừ h, w, x, y, trước đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “ing

Ex: get => getting, sit => sitting

– Những động từ có 2 vần, tận cùng là phụ âm, trước đó là nguyên âm và trọng âm ở vần cuối ta nhân đôi phụ âm rồi thêm “ing

Ex :begin =>beginning, permit => permitting

– Những động từ tận cùng bằng “IE“, đổi “IE” thành “Y” rồi thêm “ing

Ex: die => dying, lie => lying

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết phân biệt thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn thành công !

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Đăng ký học khóa học giao tiếp tiếng Anh

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục tài liệu tiếng Anh mất gốc – Bộ tài liệu sưu tầm những kiến thức tiếng Anh cho người mất gốc tiếng Anh. Bấm vào đây để được chuyển tới kho tài liệu ngữ pháp tiếng Anh cơ bản cho người mới bắt đầu.

Seri bài viết so sánh các thì trong tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston