Phân biệt Thì tương lai đơn & Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn | Boston

Phân biệt: Tương lai đơn, Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

Phân biệt thì tương lai đơn & Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

Phân biệt Thì tương lai đơn & Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

Hôm trước Boston English đã gửi đến các bạn những bài viết để phân biệt 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Chắc chắn khi đọc xong các bài so sánh ấy, các đã thêm cho mình một số kiến thức mới lạ rồi phải không?

Để hoàn thiện bộ tài liệu tiếng Anh mất gốc này, hôm nay đội ngũ Boston xin gửi tới các bạn bài viết: Phân biệt thì tương lai đơn, tương lai gần & tương lai tiếp diễn. Mong rằng qua bài viết này, các bạn sẽ phân biệt rõ ràng và sử dụng thành thạo hơn các thì tương lai này.

Bài viết chi tiết về các thì tương lai:

Cách dùng của thì tương lai đơn
Cách dùng của thì tương lai đơn

Phân biệt thì tương lai đơn & Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

1. Cấu trúc các thì tương lai

Thì tương lai đơn Thì tương lai gần Thì tương lai tiếp diễn
Khẳng định (+)

S + Will/Shall + V-Inf

Ex: I will become a good person. / Tôi sẽ trở thành người tốt.

S + is/ am/ are + going to + V

Ex: He is going to get married. / Anh ấy sắp lấy vợ.

S + will + be + Ving.

Ex: She will be eating breakfast at home. Cô ấy sẽ ăn sáng ở trường.

Phủ định (-)

S + will/shall not + V-Inf

Ex: He will do his homework at 8 am tomorrow. / Anh ấy sẽ làm việc nhà lúc 8h sáng ngày mai.

S + is/am/are not + going to + V

Ex: I’m not going to buy a new car. / Tôi định sẽ không mua một chiếc ô tô mới.

S + will not (won’t) + be + Ving

Ex: She won’t be cooking this time tomorrow. / Cô ấy sẽ không nấu cơm vào thời gian này ngày mai.

Nghi vấn (?)

Will/Shall + S + V-Inf ?

Ex: Will he be hera tomorrow? / Mai anh sẽ có mặt ở đây chứ?

Is/ Am/ Are + S + going to + V
Yes, S + is/am/ are.
 No, S + is/am/are

Ex: Is he going to work for his wife’s mother? / Anh ấy sắp làm việc cho mẹ vợ anh ấy à?

Will + S + be + Ving ?
Won’t + S + be + Ving

Ex: Will You be going to bed at 10 pm. / Bạn sẽ đi ngủ lúc 10 giờ tối chứ ?

2. Cách sử dụng

Thì tương lai đơn Thì tương lai gần Thì tương lai tiếp diễn

a. Thì tương lai đơn đề cập tới những sự kiện sẽ xảy ra ở tương lai, thể hiện những sự thật hoặc những điều hiển nhiên.

Ex: She ‘ll be 20 on sunday. / Cô ấy sẽ 20 tuổi vào chủ nhật.

 

b. Sử dụng thì tương lai đơn khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì  trước khi chúng ta nói.

Ex:Wait, I will help you. / Đợi đã, tôi sẽ giúp bạn.

 

c. Diễn tả sự đề nghị hay thỉnh cầu.

Ex: Shall we eat out tonight ? / Tối nay chúng ta ăn cơm ngoài nhé?

 

d. Thì tương lai đơn được dùng tương tự cho các hành động theo thói quen ở tương lai mà được cho là sẽ xảy ra.

Ex: The birds will come back next spring. / Những con chim sẽ quay lại vào mùa xuân năm sau.

a. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ex: I think it is going to rain. / Tôi nghĩ trời sắp mưa rồi.

 

b. Diễn tả một dự định làm gì trong tương lai gần.

Ex: I know what you are going to say. / Tôi biết bạn sắp nói gì rồi.

 

c. Thì tương lai gần không phụ thuộc vào ý định bất cứ ai.

Ex: I’m going to be 15 years old in May. / Tôi sẽ được 15 tuổi vào tháng 5 này.

a. Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định ở tương lai.

Ex: We ‘ll be waiting for you at 9 o’clock tomorrow. / Chúng tôi sẽ chờ bạn lúc 9 giờ ngày mai.

 

b. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

Ex: He will be waiting for me when I arrive next day. / Anh ấy sẽ đợi tôi khi tôi tới vào ngày mai.

 

c. Diễn tả hành động xảy ra không có dự định trước nhưng xảy ra như thông lệ.

Ex:  I will be seeing Mary tomorrow at school. / Tôi sẽ gặp Mary ở trường vào ngày mai.

 

 

3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai đơn Thì tương lai gần Thì tương lai tiếp diễn
Thường dùng với các trạng từ chỉ tương lai:

– Tomorrow (Ngày mai)

– Next week/month/year/

– Summer/Sunday… ( tuần sau/tháng sau/năm sau/chủ nhật tuần sau)….

– in + một quãng thời gian (trong khoảng thời gian nào đó).

Ex: I will do my home work romorrow. / Tôi sẽ làm bài về nhà vào ngày mai.

Gồm các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai giống  dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn nhưng có thời gian cụ thể:

– in + mốc thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa).

– Tomorrow: ngày mai
– Next day: ngày tới
– Next week/ next month/ -next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới.

Ex: He going to come to see me on sunday. / Anh ấy sẽ gặp tôi vào chủ nhật.

Có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

– at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

– At this time tomorrow.

Ex: We will be working at this time tomorrow. / Chúng tôi sẽ làm việc vào thời điểm này ngày mai.

Trên đây là những dấu hiệu để phân biệt thì tương lai đơn, tương lai gần & thì tương lai tiếp diễn. Cách phân biệt thì tương lai đơn với các thì khác thật đơn giản phải không nào? Chỉ cần chú ý một chút thôi 03 thì tương lai này sẽ không thể làm khó được bạn đâu.

Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần
Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

Hi vọng những kiến thức cơ bản này sẽ hữu ích với các bạn trong tương lai. Chúc các bạn thành công!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh. Bấm vào đây để được chuyển tới chuyên mục của chúng tôi. Chúc các bạn có những giây phút bổ ích cùng Boston English.

Bài viết gắn thẻ:

  • phân biệt thì tương lai đơn
  • phân biệt thì tương lai gần
  • phân biệt thì tương lai tiếp diễn

Seri bài viết so sánh các thì trong tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston