Phân biệt thì Tương lai hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn - ...

Phân biệt thì tương lại hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì tương lai hoàn thành & Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt Thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng Anh có 12 thì thuộc bộ ngữ pháp cơ bản. Trong 12 thì đó có 04 thì tương lai. Đây là các thì rất quan trọng và là ngữ pháp được sử dụng phổ biến trong các bài thi học kỳ bậc trung học. Những thì tương lai này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các bạn học sinh. Đặc biệt những bạn bị mất gốc tiếng Anh.

Với những cấu trúc rườm rà, những dấu hiệu gần như là giống nhau đã gây ra tới 67% số học sinh thất bại trong các bài kiểm tra. Có những cặp thì dễ gây nhầm lẫn với nhau và phức tạp. Đặc biệt là cặp thì tương lai hoàn thành & tương lai hoàn thành tiếp diễn. Boston English hiểu được sự “thống khổ” của các bạn học sinh, hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ bản chất và cách sử dụng cả cặp thì này.

Cách sử dụng thì tương lai như thế nào?
Cách sử dụng thì tương lai như thế nào?

Nhưng trước tiên các bạn phải biết những kiến thức cơ bản của 02 thì tương lai này đã. Rất may trước khi biên soạn bài viết này Boston English đã kịp chia sẻ những kiến thức này rồi. (Các bạn tham khảo: Thì tương lai hoàn thànhthì tương lai hoàn thành tiếp diễn).

Phân biệt thì tương lai hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Phân biệt Cấu trúc thì tương lai hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định (+)

S + shall/will + have + PII

Ex: Each competitor will have driven about 100 Kilometres by Thursday night. / Mỗi đấu thủ sx lái xe khoảng 100km tối thứ 5.

S + shall/will + have been  + Ving

Ex: By the end of the year I will have been working here for 5 years. / Đến cuối năm nay thì tôi đi làm ở đây được 5 năm.

Phủ định (-)

S + shall/will not + have + PII

Ex: We won’t have traveled to Mars by the year 2000.

Chúng tôi sẽ không đi tới sao Hoả vào năm 2000.

S + shall/will not + have been   + Ving

Ex: When he come back, we shan’t have been practicing for an hour.

Khi ông ta trở lại thì chúng tôi đã sẽ không thực tập 1 tiếng đồng hồ.

Nghi vấn (?)

Shall/Will + S + have + PII ?

Ex: Will she have worked here for 10 years by the end of June ?

Cô ấy đã làm việc ở đây 10 năm vào cuối tháng 6 này phải không ?

Shall/will +S+  have been  + Ving ?

Ex: By the next week Won’t you have been staying with us ?

Vào tuần tới bạn sẽ không ở đây với chúng tôi nữa phải không?

2. So sánh về cách dùng

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Diễn tả một hành động trước một thời điểm trong tương lai

Ex:We will have paid the loan by August. / Chúng tôi sẽ trả nợ xong tiền vay trước tháng 8.

b. Diễn tả môt hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

Ex: You will have spoken English well when you are my age. / Bạn sẽ nói được tiếng Anh giỏi khi bạn ở tuổi của tôi.

a. Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn được một thời gian so với một thời điểm khác trong tương lai:

Ex: By the end of this year I ll have been learning English for 5 Years.

Vào cuối năm nay, tôi học tiếng Anh được tròn 5 năm.

b. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai. 

Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.

Ex: By next week, I will have been worrking for Blucom company for 1 year. / Tính đến tuần sau, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 1 năm.

c. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

Ex: I will have been going to school for 16 year by the end of next month. / Tôi sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.

d. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ex: You will only have been waiting for 5 minutes when the train arrives. / Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi tàu đến.

e. Thì này ít được sử dụng hơn thi tương lai hoàn thành

3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Chúng ta thường sử dụng thì tương lai hoàn thành khi trong câu xuất hiện các cấu trúc sau đây:

– by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)

– by the time … (Vào thời gian…)

– by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)

– before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)

Ex: They’ll’ve had their dinner by then. / Họ sẽ ăn bữa tối của họ sau đó.

a. Dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.

Ex: Will you have been playing volleyball for 3 months by the end next week? / Bạn sẽ đang không chơi bóng chuyền được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?

b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:

– by then (tính đến lúc đó)

– by this October (tính đến tháng 10 năm nay)

– by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)

– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

4. Chú ý

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn KHÔNG được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như:

  • When
  • While
  • Before
  • After
  • By the time
  • As soon as
  • If, unless, v.v…

Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Một số từ không có dạng tiếp diễn cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Thay vì dùng thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn với những động từ này, bạn phải dùng thì tương lai hoàn thành.

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn thành công!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh. Bấm vào đây để được chuyển tới chuyên mục của chúng tôi. Chúc các bạn có những giây phút bổ ích cùng Boston English.

Seri bài viết so sánh các thì trong tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston