Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh | Phiên âm quốc tế | Bảng chữ cái

Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh trong từ điển

Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh trong từ điển

Ngữ pháp tiếng Anh: Bảng phiên âm tiếng Anh

Phát âm chuẩn, đúng ngữ điệu là những điều không thể thiếu trong giao tiếp thường nhật. Không tin ư? Vậy bạn thử nói chuyện với những người ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…, bạn sẽ biết tôi nói có đúng hay không?

Trong tiếng Anh cũng vậy. Mỗi từ trong tiếng anh đều có phiên âm nhằm mục đích giúp cho việc phát âm được chính xác. Muốn phát âm tiếng anh chuẩn và đúng ngữ điệu thì chắc chắn bạn phải hiểu rõ về phiên âm tiếng anh: Cách viết, cách đọc, khẩu hình, ngữ điệu… Bài viết dưới đây, Boston English sẽ giúp các bạn tổng hợp lại một cách thật đầy đủ và chính xác về bảng phiên âm tiếng anh.

Phiên âm tiếng anh là gì?

Phiên âm tiếng anh là những kí tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng anh khá giống với âm tiếng Việt, ngoại trừ, một vài âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt.

Phiên âm tiếng anh được quy định và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Nó giúp cho việc học phát âm và luyện phát âm của người học dễ dàng hơn. Áp dụng phiên âm tiếng anh là một cách tiếp cận nhanh chóng và phù hợp nhất với người học ngoại ngữ. Bởi phiên âm có thể phân biệt chính xác các âm và bắt chước lại giống y hệt. Tuy nhiên, muốn phát âm chuẩn theo phiên âm tiếng anh cũng không đơn giản.

Sơ đồ 44 âm trong bảng ngữ âm Quốc tế IPA
Sơ đồ 44 âm trong bảng ngữ âm Quốc tế IPA

Bảng phiên âm tiếng anh

Bảng phiên âm tiếng Anh hay còn gọi là bảng phiên âm Quốc tế tiếng Anh IPA. IPA là viết tắt của  International Phonetic Alphabet – bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế. Có tất cả 44 âm trong bảng phiên âm tiếng anh quốc tế này. Các âm trong bảng phiên âm IPA ứng với cách phát âm của các chữ trong bảng chữ cái tiếng anh.

Bảng phiên âm tiếng Anh - Mỹ
Bảng phiên âm tiếng Anh – Mỹ

Mỗi chữ trong bảng chữ cái tiếng anh có thể có nhiều cách phát âm khác nhau nhưng đều xoay quanh bảng phiên âm 44 âm này. Bảng ký hiệu phiên âm trong tiếng anh được chia thành 2 nhóm chính là nguyên âm và phụ âm.

Nguyên âm trong tiếng Anh gồm:

  • 12 nguyên âm đơn: /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɪ/, /i:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/
  • 08 nguyên âm đôi: /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/

Phụ âm trong tiếng Anh gồm:

  • 24 phụ âm: /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/

Cách đọc phiên âm tiếng anh trong từ điển

Dưới đây là bảng tổng hợp cách phát âm chuẩn phiên âm tiếng anh quốc tế trong từ điển:

Cách đọc phiên âm tiếng Anh trong từ điển
Cách đọc phiên âm tiếng Anh trong từ điển

1. Cách đọc phiên âm tiếng Anh: 20 nguyên âm trong tiếng Anh

Khi đọc phiên âm các nguyên âm, cần chú ý một số đặc điểm sau:

  • Khẩu hình miệng.
  • Lưỡi.
  • Độ dài của âm.

Cách đọc phiên âm tiếng Anh trong từ diển

Âm Khẩu hình miệng Lưỡi Độ dài của âm
/i:/ Không tròn môi.

Miệng mở rộng sang hai bên.

Khoảng cách môi trên và môi dưới hẹp.

Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng.

Phía đầu lưỡi cong, đưa lên gần ngạc trên.

Lưỡi chạm vào hai thành răng trên.

Âm dài.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

/ɪ/ Không tròn môi.

Miệng mở rộng sang hai bên nhưng không rộng bằng âm /i:/.

Khoảng cách môi trên và môi dưới mở hơn một chút so với âm /i:/.

Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng, nhưng hơi lùi về sau hơn âm /i:/.

Phía đầu lưỡi cong nhẹ, đưa lưỡi lên cao gần ngạc trên

Âm ngắn.

Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/e/ Miệng mở khá rộng sang hai bên.

Hàm dưới đưa xuống một chút.

Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng.

Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng.

Âm ngắn.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/æ/ Miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ.

Hàm dưới đưa xuống hết cỡ

Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng.

Cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới

Âm ngắn.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/ɜ:/ Môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái. Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt.

Độ cao của lưỡi: Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng.

Âm dài.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài

/ə/ Môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái. Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt.

Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, thấp hơn một chút so với âm /ɜː/.

Âm ngắn.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/ʌ/ Miệng mở khá rộng, hàm dưới đưa xuống thoải mái, tự nhiên. Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt.

Hơi đưa về phía sau so với âm /æ/.

Cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới.

Âm ngắn.

Dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/u:/ Môi mở tròn, hướng ra ngoài. Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng.

Phía cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên.

Âm dài.

Dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

/ʊ/ Môi mở khá tròn.

Hướng ra ngoài, bè hơn một chút so với âm /u:/.

Mặt lưỡi đưa khá sâu vào trong khoang miệng, không sâu bằng âm /u:/.

Phía cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên, thấp hơn âm /u:/ một chút

Âm ngắn.

Dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản.

/ɔ:/ Môi mở thật tròn.

Cả môi trên và môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống

Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng.

Phía cuống lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, phía đầu lưỡi đưa thấp xuống

Âm dài.

Dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

/ɒ/ Môi mở khá tròn.

Môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống

Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng.

Phía đầu lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới, thấp hơn một chút so với âm /ɔ:/

Âm ngắn.

Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

/ɑ:/ Môi mở thật rộng, hàm dưới đưa xuống một chút Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng.

Phía cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới

Âm dài.

Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

/ɪə/ Chuyển từ âm trước /ɪ/ sang âm giữa /ə/.

Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và hướng lên trên.

Ngay sau đó, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

 
/eə/ Chuyển từ âm trước /e/ sang âm giữa /ə/.

Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên.

Hàm dưới đưa xuống một chút, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miêng.

Ngay sau đó, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

 
/ʊə/ Chuyển từ âm sau /ʊ/ sang âm giữa /ə/.

Khi bắt đầu, môi mở khá tròn, hơi bè, hướng ra ngoài.

Ngay sau đó, miệng hơi mở ra.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào phía trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

Ngay sau đó, đưa lưỡi lùi về giữa khoang miệng.

 
/eɪ/ Chuyển từ âm trước /e/ sang âm trước /ɪ/.

Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút.

Ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng vẫn mở rộng sang hai bên.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miệng.

Ngay sau đó, đưa lưỡi lên gần ngạc trên, vẫn hướng ra phía trước.

 
/aɪ/ Chuyển từ âm sau /a:/ sang âm trước /ɪ/.

Khi bắt đầu, miệng mở rộng hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ.

Ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở rộng sang hai bên.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và phía cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới.

Ngay sau đó, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

 
/ɔɪ/ Chuyển từ âm sau /ɔ:/ sang âm trước /ɪ/.

Khi bắt đầu, miệng mở thật tròn, hàm dưới đưa xuống.

Ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở rộng sang hai bên.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và nằm ở giữa khoang miệng.

Ngay sau đó, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

 
/aʊ/ Chuyển từ âm trước /æ/ sang âm sau /ʊ/.

Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ.

Ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và đưa xuống thấp gần ngạc dưới.

Ngay sau đó, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

 
/əʊ/ Chuyển từ âm giữa /ɜ:/ sang âm sau /ʊ/.

Khi bắt đầu, môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái.

Ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn.

Khi bắt đầu, mặt lưỡi nằm ở khoảng giữa trong khoang miệng.

Ngay sau đó, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

2. Cách đọc phiên âm tiếng Anh chuẩn

Để giúp các bạn dễ hình dung hơn về cách đọc phiên âm tiếng anh của các nguyên âm trên. Boston English sẽ giới thiệu đến các bạn cách đọc phiên âm tương đương với các chữ trong tiếng việt như sau:

a. Nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

Cách đọc phiên âm tiếng Anh với các nguyên âm đơn
Cách đọc phiên âm tiếng Anh với các nguyên âm đơn

b. Cách đọc phiên âm tiếng anh trong từ điển:

STT Nguyên âm Tương đương tiếng Việt
1 /ɪə/ đọc như âm “ia
2 /eə/ đọc như âm “ue”
3 /əʊ/ đọc như âm “âu”
4 /aʊ/ đọc như âm “ao”
5 /eɪ/ đọc như vần “ây”
6 /aɪ/ đọc như âm “ai”
7 /ɔɪ/ đọc như âm “oi”
8 /ʊə/ đọc như âm “ua” 

3. Cách đọc ký hiệu phiên âm tiếng anh: Phụ âm tiếng Anh

Dưới đây là bảng hướng dẫn đọc phiên âm tiếng Anh của các phụ âm. Khi phát âm theo phiên âm quốc tế các âm này, để đọc chính xác, bạn cần chú ý đến:

  • Vị trí cấu âm.
  • Phương thức cấu âm.
  • Đặc tính của dây thanh.

Cách đọc phiên âm quốc tế trong tiếng Anh

Âm Vị trí cấu âm Phương thức cấu âm Đặc tính dây thanh
/p/ Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/b/ Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/f/ Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/v/ Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/h/ Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng. Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/j/ Miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, giống như khi phát âm /i:/. Ngay sau đó, từ từ hạ lưỡi và hạ cằm xuống và phát âm /ə/.

Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm.

Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/k/ Khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/g/ Khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

 /l/ Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa. Luồng hơi đi xung quanh mặt lưỡi. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/m/ Hai môi mím lại để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/n/ Lưỡi chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa, để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/ŋ/ Miệng mở, cuống lưỡi chạm vào ngạc trên để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài.  Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.
/r/ Đầu lưỡi lùi vào phía trong khoang miệng. Hai cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên. Luồng hơi đi trong miệng và lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/s/ Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/z/ Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/ʃ/ Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/ʒ/ Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/t/ Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/d/ Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/tʃ/ Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/dʒ/ Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/θ/ Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh không rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/ð/ Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/w/ Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/ Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Khi phát âm, dây thanh rung.

Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

Cách đọc phiên âm tiếng Anh sang tiếng Việt

Để dễ hình dung hơn về cách phát âm các âm trên thì hãy xem bảng cách đọc phụ âm tương đương tiếng việt dưới đây nhé:

STT Âm Tương đương tiếng việt
1. /p/ Đọc là “p”, ngắn và dứt khoát
2. /b/ Đọc là “b”, ngắn và dứt khoát
3. /t/ Đọc là “t”, ngắn và dứt khoát
4. /d/ Đọc là “đ”, ngắn và dứt khoát
5. /tʃ/ Đọc là “ch”
6. /dʒ/ Đọc là “jơ” uốn lưỡi, ngắn và dứt khoát
7. /k/ Đọc là “c”
8. /g/ Đọc là “g”
9. /f/ Đọc là “f”
10. /v/ Đọc là “v”
11. /θ/ Đọc là “th”
12. /ð/ Đọc là “đ”
13. /r/ Đọc là “r”
14. /s/ Đọc là “s”, nhanh, nhẹ, phát âm gió
15. /z/ Đọc là “z” , nhanh, nhẹ
16. /ʃ/ Đọc là “s” nhẹ, uốn lưỡi, hơi gió
17. /ʒ/ Đọc là “giơ” nhẹ, phát âm ngắn
18. /m/ Đọc là “m”
19. /n/ Đọc là “n”
20. /ŋ/ Đọc là “ng” nhẹ và dứt khoát
21. /h/ Đọc là “h”
22. /l/ Đọc là “l”
23. /j/ Đọc như “z” nhấn mạnh
24. /w/ Đọc là “qu”

Cách viết phiên âm tiếng anh

Ở phần trên, Boston đã hướng dẫn các bạn cách đọc phiên âm tiếng anh quốc tế sao cho chính xác. Vậy còn viết phiên âm tiếng anh thì như thế nào? Như chúng ta thường thấy trong từ điển, khi viết thì phiên âm tiếng anh sẽ được viết giữa hai dấu /  /. Nó có ý nghĩa gì? Hãy cùng Boston English đi tìm hiểu cách viết phiên âm trong tiếng Anh nhé.

Nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh:

Bước 1: Xác định trọng âm của từ

Bước 2: Xác định xem nguyên âm được nhấn trọng âm đọc là gì

Bước 3: Xác định xem phụ âm sẽ đọc như thế nào

Bước 4: Xác định nguyên âm không nhấn trọng âm đọc như thế nào

Bước 5: Đánh vần và viết phiên âm

Lưu ý: Trong quá trình viết phiên âm, ta sử dụng bảng phiên âm tiếng anh để xác định chính xác cách đọc của các nguyên âm, phụ âm. Bên cạnh đó ta cũng có thể xác định được trọng âm trong tiếng Anh. Đây cũng là kiến thức vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. 

Vậy là qua bài viết trên đây, Boston English đã giúp các bạn tổng kết lại toàn bộ về phiên âm tiếng anh, bảng phiên âm tiếng anh quốc tế cũng như cách đọc phiên âm tiếng anh, cách viết phiên âm tiếng anh.

Hy vọng rằng sau khi đọc xong bài viết về phiên âm tiếng Anh này các bạn đã có thể tự mình đọc và viết phiên âm tiếng anh thật chính xác. Nếu bạn vẫn chưa tự tin về khả năng đọc, viết phiên âm tiếng anh của mình thì hãy tham gia khóa học luyện phát âm cùng với Boston để cải thiện khả năng tiếng anh nhé!

Nếu bạn là người bận rộn. Bạn không có thời gian cho việc học từng bài về ngữ pháp tiếng AnhNhưng lại muốn giao tiếp thành thạo tiếng Anh trong 02 tháng ngắn ngủi? Vậy bạn nhất định không được bỏ qua thông tin hữu ích này của chúng tôi. Hãy tự mình khám phá nhé, còn rất nhiều điều hữu ích đang chờ đợi bạn ở đằng sau đó ^^

Đăng ký học khóa học giao tiếp tiếng Anh

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI
Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

  • Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh trong từ điển

Bài viết gắn thẻ:

  • phiên âm tiếng anh
  • phien am tieng anh
  • phiên âm quốc tế
  • cách phiên âm tiếng anh
  • cách đọc phiên âm tiếng anh
  • cách đọc phiên âm tiếng anh trong tu dien
  • cách viết phiên âm tiếng anh
  • bảng phiên âm tiếng anh
  • bảng phiên âm quốc tế tiếng anh
  • bang phien am tieng anh

BỘ BÀI VIẾT NGỮ PHÁP MẤT GỐC:

BONUS: Lấy lại gốc tiếng Anh chỉ trong 2,5 tháng

77 đánh giá trên “Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh trong từ điển

    • Anh ngữ Boston nói:

      Cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết. Boston sẽ cố gắng cung cấp thật nhiều những kiến thức tiếng Anh để gửi tới các bạn. Chúc Lan một ngày tốt lành ^^

  1. Long Bình nói:

    Em đang gặp vấn đề trong việc phiên âm quốc tế bảng chữ cái tiếng anh. Em bị nhầm lẫn giữa bảng chữ cái tiếng Anh và bảng ngữ âm quốc tế. Ad giúp em tháo gỡ với…

  2. Long Aka nói:

    Tôi đã phải mất gần 30′ lay hoay tìm kiếm trên mạng về cách phiên âm tiếng anh chuẩn cho tới khi thấy được bài chia sẻ này. Thật sự nó xuất hiện đúng lúc quá, rất đầy đủ và chi tiết tới từng cách phát âm. Very good!!!

  3. Đình Khang nói:

    Mình là sinh viên khoa tiếng anh của trường đại học công nghiệp, nhưng ở trường lại chẳng được thấy kiến thức này lần nào. Cách phiên âm tiếng anh chuẩn còn không biết. Thất vọng quá…

  4. Vũ Khánh Linh nói:

    Kiến thức phiên âm tiếng anh cơ bản như này mà giờ mời biết. Mình đang có ý định đi học giao tiếp mà như này chắc học lại phát âm quá. Buồn quá man….

    • Anh ngữ Boston nói:

      Dạ bên trung tâm Boston đang có chương trình tặng ưu đãi 1.000.000 cho các bạn đăng ký 1 khóa học bất kỳ đó ạ. Nghĩa là bạn đăng ký 1 khóa học bất kỳ ngoài phát âm thì học phí của khóa phát âm sẽ giảm từ 1.200.000 còn 200.000 thôi đó bạn.

    • Anh ngữ Boston nói:

      Cảm ơn bạn đã góp ý với Boston, ad sẽ tiếp thu ý kiến và cải thiện các bài viết sau đó. Hi vọng bạn sẽ ủng hộ Boston nhiều hơn trong tương lai <3

    • Anh ngữ Boston nói:

      Cách học của người Việt: Ngữ pháp -> từ vựng -> phát âm -> giao tiếp.
      Cách học của chuẩn: Phát âm -> từ vựng + ngữ pháp -> giao tiếp.

      Chúng ta luôn đi ngược lại với phương pháp chuẩn nên số người nói được tiếng anh rất ít.

    • Anh ngữ Boston nói:

      Khóa học phát âm bên trung tâm sẽ khai giảng hàng tuần nhé bạn. Trung tâm còn cam kết sau khao học các bạn sẽ đọc chuẩn được TẤT CẢ từ vựng mà không cần từ điển. Bên mình đang có chương trình tặng ưu đãi trị giá 1.000.000 VNĐ cho các bạn đăng ký cùng với một khóa học bất kỳ tại trung tâm đó bạn.

    • Anh ngữ Boston nói:

      À, vầy thì tuyệt quá rồi em. Em có thể ghé qua trung tâm Boston để làm bài test nhanh trong 20′ đề bên mình có thể xác định chính xác bạn đang ở mức nào nhé. Như vậy sẽ dễ dàng hỗ trợ bạn hơn ạ ^^

    • Anh ngữ Boston nói:

      Trong giáo dục Việt Nam thì luôn chú trọng từ vựng, ngữ pháp trong khi đó quốc gia chiếm đến 80% số người biết nói tiếng Anh lại học phát âm trước.

    • Anh ngữ Boston nói:

      Chỉ cần học mỗi ngày 20 từ và áp dụng vào cuộc sống, cố gắng sử dụng những từ ấy như là câu cửa miệng của bạn. Khi đó bạn sẽ tự thuộc từ vựng mà không cần quá nhồi nhét vào đầu. Chúc bạn thành công!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston