Quy trình dạy học Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức – Các bước dạy môn TNXH lớp 2 | Bostonenglish.edu.vn

Các bước dạy môn TNXH lớp 2

Quy trình dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp thầy cô dễ dàng lên kế hoạch bài giảng cụ thể trong quá trình giảng dạy cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2022.

Chuẩn kiến thức môn Tự nhiên xã hội lớp 2 với đầy đủ các nội dung của từng tiết học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy, giúp các thầy cô chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

nội dung môn tự nhiên xã hội lớp 2

nội dung môn tự nhiên xã hội lớp 2

Hướng dẫn dạy môn Toán lớp 2 bộ Chân trời sáng tạo

YÊU CẦU CẦN ĐẠT MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI – LỚP 2

Tên chủ đề Tên bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt của Chương trình Năng lực
Năng lực khoa học Năng lực chung
GIA ĐÌNH Các thế hệ trong gia đình 2 – Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.

– Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.

– Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.

– Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.

– Nhận thức khoa học: Nêu và nhận biết ở mức độ cơ bản về mối quan hệ giũa các thế hệ trong một gia đình.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Đặt được các câu hỏi đơn giàn về mối quan hệ giũa các thế hệ

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học :Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương bản thân và các thế hệ trong gia đình.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình 2 – Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.

– Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện không nhận lương.

– Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.

– Nhận thức khoa học: Kể tên và nêu được ý nghĩa của một số nghề của những người trong gia đình.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được đặc điểm của những nghề có thu nhập và những công việc tình nguyện.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết chia sẻ công việc với người thân và nghề nghiệp yêu thích trong tương lai.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà 2 – Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.

– Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.

– Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc.

– Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.

– Nhận thức khoa học: Kể tên và nêu được một số thức ăn có thể gây ngộ độc.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Thu thập được những thông tin về lí do thường gặp gây nên ngộ độc trong ăn uống.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết đề xuất và đưa ra cách xử lí khi bản thân hoặc người thân bị ngộ độc.

 
Giữ vệ sinh nhà ở 2 – Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

– Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

– Nhận thức khoa học: Biết được vì sao phải giữ vệ sinh nhà ở.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Hiểu được việc giữ sạch vệ sinh nhà ở có ích lợi như thế nào đối với sức khỏe bản thân và gia đình.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Ôn tập chủ đề gia đình 3      
TRƯỜNG HỌC Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học 4 – Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỉ niệm 20/11, 8/3; hội chợ xuân, hội chợ sách,…).

– Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong những sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản thân.

– Nhận thức khoa học: Biết được tên và ý nghĩa những ngày lễ của trường.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Hiểu được những việc cần làm trong các ngày lễ của trường.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Tham gia tích cực và nêu được cảm nhận của bản thân.

 
An toàn khi tham gia một số hoạt động ở trường và giữ vệ sinh trường học 4 – Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh.

– Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

– Nhận thức khoa học: Biết được một số tình huống nguy hiểm thường xảy ra khi ở trường và cách phòng chống.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra và đưa ra cách phòng chống.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết làm được một số việc phù hợp để giữ an toàn và vệ sinh trường học.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Ôn tập chủ đề trương học 3      
 

 

CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

 

Hoạt động mua bán hàng hoá

 

 

 

 

 

 

 

3

– Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.

– Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại.

– Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua.

Thực hành (theo tình huống giả định) lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng.

– Nhận thức khoa học: Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Hoạt động giao thông 4 – Kể được tên các loại đường giao thông.

– Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.

– Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.

– Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.

– Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền,…) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

– Nhận thức khoa học Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Phân biệt được một số loại biển báo giao thông và giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Ôn tập chủ đề cộng đồng ,địa phương 3      
THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Môi trường sống của thực vật và động vật 4 – Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.

– Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.

– Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống.

– Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả được môi trường sống của chúng.

– Nhận thức khoa học: Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát. Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống.– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật có ở xung quanh.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

  Bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật 3 – Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật.

– Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

– Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

– Nhận thức khoa học: Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Động vật, thực vât quanh em 3 – Tìm hiểu và điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh.

– Mô tả được một số động vật, thực vật xung quanh.

– Tim hiểu những việc làm của người dân tác đông đến môi trường động vật, thực vật.

– Yêu quý động vật, thực vật.

– Nhận thức khoa học: Tìm hiểu và mô tả được một số động vật, thực vật xung quanh.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tim hiểu những việc làm của người dân tác đông đến môi trường động vật, thực vật.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Yêu quý động vật, thực vật.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Ôn tập chủ đề động vật, thực vật 3      
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Một số cơ quan bên trong cơ thể: vận động, hô hấp, bài tiết

nước tiểu

6 – Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.

– Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày của bản thân (ví dụ: nhận biết chức năng của xương và cơ qua hoạt động vận động; chức năng của cơ quan hô hấp qua hoạt động thở ra và hít vào; chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu).

– Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết vận động hợp lí, tập hít thở và đi tiểu đúng lúc.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể 6 – Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.

– Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

– Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

– Nhận thức khoa học: Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe 3      
TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Các mùa trong năm 2 – Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm (ví dụ: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông; mùa mưa và mùa khô).

– Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.

– Nhận thức khoa học: Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh – Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Biết cách bảo vệ súc khỏe theo từng muà.

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

  Một số thiên tai thường gặp 5 – Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán,…) ở mức độ đơn giản.

– Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

– Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

– Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

– Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai.

– Nhận thức khoa học: Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai, rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

– Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra

– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đả học : Luyện tập và chia sẻ cùng thực hiện với những người xung quanh một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

  Ôn tập chủ đề trái đất và bầu trời 3      

Mời các thầy cô và các bạn tham khảo thêm các giáo án và tài liệu khác của bộ sách Chân trời sáng tạo lớp 2 trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu của Hoatieu.vn

Phân phối Chuẩn kiến thức môn Tự nhiên xã hội lớp 2

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Tuần Tên Bài Dạy Yêu Cầu Cần Đạt Ghi Chú
1 Cơ quan

vận động

– Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.

– Nhận ra sự phối hợp của cơ quan và xương trong các cử động của cơ thể.

Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương.

– Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.

2 Bộ xương – Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân. – Biết tên các khớp xương của cơ thể.

– Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

3 Hê cơ – Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân – Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động.
4 Làm gì để

xương và cơ

phát triển

– Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt

– Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống.

– Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
5 Cơ quan

tiêu hóa

– Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mô hình – Phân biệt được ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
6 Tiêu hóa

thức ăn

– Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.

– Có ý thức ăn chậm nhai kĩ.

Giải thích được tại sao cần ăn chậm nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no
7 Ăn uống

đầy đủ

– Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh . – Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn
8 Ăn, uống

sạch sẽ

– Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: an chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện. – Nêu được tác dụng của các việc cần làm.
9 Đè phòng

bệnh giun

– Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.

 

– Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ.
10 Ôn tập.

Con người

và sức khoẻ

– Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa.

– Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch.

 

– Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn
11 Gia đình. – Kể được một số công việc hàng ngày của từng người trong gia đình.

– Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẽ công việc nhà.

Nêu tác dụng các việc cần làm của em đối với gia đình.
12 Đồ dùng

trong gia

đình

– Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.

– Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng , ngăn nắp

Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, nhựa, sắc
13 Giữ sạch

môi trường

xung quanh

nhà ở

– Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở.

– Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

Biết được lợi ích của vệ sinh môi trường
14 Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà – Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.

– Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

nêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn,uống như thức ăn ôi thiu,ăn nhiều quả xanh uống nhằm thuốc …
15 Trường học – Nói được tên địa chỉ và kể một số phòng học,phòng làm việc,sân trường vườn trường của trường em. Nói được ý nghĩa của tên trường em tên trường là tên danh nhân hoặc tên của xã, phường
16 Các thành viên trong nhà trường – Nêu được một số công việc của thành viên trong nhà trường.  
17 Phòng tránh ngã khi ở trường – Kể tên những hoạt động dễ ngã,nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường. Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã
18 Thực hành giữ trường học sạch đẹp – Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường lớp sạch đẹp Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an toàn
19 Đường giao thông – Kể tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông.

– Nhận biết một số biển báo giao thông.

Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường.
20 An toàn khi đi các phương tiện giao thông – Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

– Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông

Biết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy,ô tô,thuyền bè tàu hoả…
21,22 Cuộc sống xung quanh – Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nâng thôn hay thành thị
23 Ôn tập

xã hội

– Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sinh sống – So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị
Tuần Tên Bài Dạy Yêu Cầu Cần Đạt Ghi Chú
24 Cây sống

ở đâu

– Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn; dưới nước Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước
25 Một số loài

cây sống

trên cạn

– Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn.

– Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.

 
26 Một số loài

cây sống

dưới nước

– Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước. kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn
27 Loài vật

sống

ở đâu

– Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. – Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số loài động vật.
28 Một số

loài

vật sống

trên cạn

– Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người. – Kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà.
29 Một số

loài vật

sống

dưới nước

– Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người. – Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu
30 Nhận biết

cây cối

và các

con vật

– Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước.

– Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật

– Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, lá,hoa) và con vật (di chuyển được, có đầu mình, chân, một số loài có cánh)
31 Mặt trời – Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất. Hình dung (tưởng tượng) được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có mặt trời.
32 Mặt trời

phương hướng

– Nói được tên bốn phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn.

 

– Dựa vào mặt trời, biết xác định phương hướng ở bất cứ địa điểm nào.
33 Mặt Trăng

các vì sao

– Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm.  
34,35 Ôn tập

tự nhiên

– Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm.

– Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Quy trình dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2

Môn Tự nhiên và Xã hội được chia làm 3 dạng bài:

1. Dạng bài học mới (24 bài: 21 bài 2 tiết và 3 bài 3 tiết)

2. Dạng bài thực hành (1 bài)

3. Dạng bài ôn tập chủ đề (6 bài)

DẠNG 1: BÀI HỌC MỚI

Các hoạt động:

1. Mở đầu

– Dẫn dắt vào bài học, gắn kết, tạo hứng thú, gợi mở vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp: trò chơi, bài hát, câu hỏi gợi mở,…

(Tiết 2 + 3 của bài 3 tiết không có nội dung này)

2. Khám phá

(Có từ 1 đến 3 hoạt động, phụ thuộc vào nội dung của bài học)

– GV giao nhiệm vụ (thường là quan sát tranh và thực hiện theo yêu cầu)

– HS thực hiện các yêu cầu.

– Đánh giá kết quả, kết luận, chốt lại kiến thức.

(Tiết 2+3 của bài 19, 30 (3 tiết) không có nội dung này)

3. Thực hành

(Có từ 1 đến 3 hoạt động, phụ thuộc vào nội dung của bài học)

– GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn thực hành.

– HS thực hành.

– Đánh giá kết quả, kết luận, chốt lại kiến thức.

(Tiết 1 của bài 3 tiết không có nội dung này)

4. Vận dụng

(Có từ 1 đến 3 hoạt động, phụ thuộc vào nội dung của bài học)

– GV giao nhiệm vụ (xử lí tình huống, tham gia trò chơi, sắm vai)

– HS thực hiện yêu cầu

– Đánh giá kết quả, kết luận, chốt lại kiến thức.

(Nội dung này ít có ở tiết 1)

5. Tổng kết

* Nhắc lại kiến thức

– Đọc nội dung phần nhắc nhở cuối trang.

– Quan sát hình và nói thêm những hiểu biết liên quan.

(Tiết 1 của bài 19 không có nội dung này)

*Hướng dẫn về nhà

– Hoàn thành tiếp các sản phẩm trên lớp.

– Chia sẻ bài học với người thân.

– Chuẩn bị bài cho tiết sau.

* Riêng bài 19 tiết 1 có hoạt động khám phá ngoài trời có điểm khác biệt với các bài khác.

1. Mở đầu

– Chuẩn bị của GV và HS.

– GV kiểm tra sĩ số, trang phục phù hợp thời tiết, phiếu điều tra,…

2. Khám phá

– GV giao nhiệm vụ hoạt động ngoài trời (nêu rõ, ngắn gọn từng nhiệm vụ; thời gian bắt đầu, kết thúc; những lưu ý đảm bảo an toàn)

– HS thực hiện các yêu cầu.

– Ghi chép lại những nội dung đã quan sát (sử dụng phiếu điều tra).

3. Tổng kết

(Tiết 2 + 3 của bài 19 diễn ra trong lớp nêncác hoạt động cũng giống như các bài khác).

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

DẠNG 2: BÀI THỰC HÀNH

(Bài 12: Thực hành mua bán hàng hóa – 2 tiết)

1. Thực hành

Hoạt động 1:

– GV nêu yêu cầu.

– HS thực hiện.

Hoạt động 2:

– Nghiệm thu kết quả: đưa ra các câu hỏi nghiệm thu.

2. Tổng kết

* Nhắc lại kiến thức

– Đọc nội dung phần nhắc nhở cuối trang.

– Quan sát hình và nói thêm những hiểu biết liên quan.

*Hướng dẫn về nhà

– Hoàn thành tiếp các sản phẩm trên lớp.

– Chia sẻ bài học với người thân.

– Chuẩn bị bài cho tiết sau.

DẠNG 3: BÀI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ

1. Mở đầu

– Dẫn dắt vào bài học, gắn kết, tạo hứng thú, gợi mở vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp: trò chơi, bài hát, câu hỏi gợi mở, câu đố…

2. Thực hành

– GV giao nhiệm vụ: hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trong chủ đề, quan sát tranh, chơi trò chơi,…

– HS thực hiện nhiệm vụ.

– Đánh giá kết quả, kết luận, chốt lại kiến thức.

3. Vận dụng

– GV giao nhiệm vụ: xử lí tình huống, tham gia trò chơi, sắm vai, chia sẻ với người thân về kiến thức đã học,…

– HS thực hiện nhiệm vụ.

– Đánh giá kết quả, kết luận, chốt lại kiến thức.

4. Tổng kết

* Nhắc lại kiến thức

– Quan sát phần hình và phần chữ của phần “Bây giờ, em có thể:

– HS tự đánh giá, GV đánh giá HS qua những gợi ý ở phần chữ, HS tạo ra sản phẩm về nội dung chủ đề như gợi ý ở phần hình.

* Hướng dẫn về nhà

– Hoàn thành tiếp các sản phẩm trên lớp.

– Chia sẻ bài học với người thân.

– Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Giáo án lớp 2 sách Kết nối tri thức – Tất cả các môn

Ngoài Quy trình dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, cùng các tài liệu học tập hay lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm dành riêng cho lớp 2:

Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp tài liệu của các thầy cô và các bạn.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây: 

  • Nội dung chương trình môn Tự nhiên xã hội 2018
  • Nội dung điều chỉnh môn Tự nhiên xã hội lớp 3
  • Đặc điểm môn Tự nhiên xã hội ở tiểu học
  • Chương trình môn Tự nhiên xã hội mới
  • Yêu cầu cần đạt môn Tự nhiên xã hội lớp 2
  • 11 câu hỏi tập huấn môn tự nhiên  xã hội
  • So sánh chương trình tự nhiên xã hội 2006 và 2018
  • Nội dung môn Tự nhiên xã hội lớp 1
See more articles in the category: Tiếng anh
See also  Game Subasa Doi Truong Vi Da I, Chơi Game Subasa Đội Trưởng Vĩ Đại | Bostonenglish.edu.vn

Leave a Reply