Riboxom Là Gì – Cấu Trúc Vào Chức Năng Của Ribosome | Bostonenglish.edu.vn

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản nhất của mọi vật sống. Cơ thể người được tạo nên bởi hàng tỉ tế bào. Chúng xây dựng nên các cấu trúc của cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ thực phẩm, chuyển các chất dinh dưỡng trong thực phẩm thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt. Các tế bào cũng mang các vật chất di truyền và có thể tự nhân lên.

ribosome là gì

ribosome là gì

Bạn đang xem: Riboxom là gì

Thành phần cấu tạo của ribosome

Mỗi ribosome bao gồm một tiểu đơn vị lớn và một tiểu đơn vị nhỏ. Tiểu đơn vị lớn chứa trung tâm peptidyl transferase chịu trách nhiệm cho việc hình thành các cầu nối peptide. Tiểu đơn vị nhỏ chứa trung tâm giải mã, là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các codon. Ngoài ra còn có trung tâm gắn các yếu tố ở tiểu đơn vị lớn.

Theo quy ước, các tiểu đơn vị được đặt tên theo tốc độ lắng của chúng dưới lực ly tâm. Đơn vị đo tốc độ lắng là Svedberg và được viết tắt là S. Ribosome của prokaryote là ribosome 70S, trong đó tiểu đơn vị lớn là 50S và tiểu đơn vị nhỏ là 30S. Ribosome của eukaryote là 80S, với tiểu đơn vị lớn là 60S và tiểu đơn vị nhỏ là 40S.

See also  Bài 49. Nhân một số với một chữ số | Bostonenglish.edu.vn

Mỗi tiểu đơn vị đều được cấu tạo bởi các RNA ribosome (rRNA) và các protein ribosome. Đơn vị Svedberg lại được sử dụng để phân biệt các rRNA (Bảng 1).

Bảng 1. Các thành phần cấu tạo của ribosome.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Các thành phần cấu tạo Prokaryote Eukaryote
Tiểu đơn vị lớn (50S) Tiểu đơn vị nhỏ (30S) Tiểu đơn vị lớn (60S) Tiểu đơn vị nhỏ (40S)
rRNA rRNA 5S (120 Nu) rRNA 16S (1540 Nu) rRNA 5,8S (160 Nu) rRNA 18S (1900 Nu)
rRNA 23S (2900 Nu) rRNA 5S (120 Nu)
rRNA 28S (4700 Nu)
Protein 34 protein 21 protein 49 protein 33 protein

Trong quá trình dịch mã, tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ của mỗi ribosome liên kết với nhau và với mRNA. Sau mỗi vòng tổng hợp protein, chúng lại rời nhau ra.

Cấu trúc của ribosome

Ribosome là một bộ máy phân tử lớn và phức tạp, có mặt trong tất cả các tế bào sống, nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein. Ribosome trong tế bào nhân sơ có đường kính 18nm, hệ số lắng 70S, rRNA 60-65% và protein 30-35%. Ribosome trong tế bào nhân thực có kích thước khá lớn, đường kính 20-22nm, rRNA khoảng 55% và protein khoảng 45%, hệ số lắng 77-80S. Trong tế bào nhân sơ, ribosome tồn tại tự do hoặc kết hợp với mRNA. Trong tế bào nhân thực, ribosome kết hợp với lưới nội chất thô hoặc tồn tại tự do. Trung bình số lượng ribosome ở mỗi tế bào nhân thực là 15000 hoặc nhiều hơn.

See also  Hướng Dẫn Triệu Hồi Thức Thần Bằng Bùa Hiện Thế Trong Âm Dương Sư 】™️ Caothugame | Bostonenglish.edu.vn
Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

cấu trúc của ribosome

cấu trúc của ribosome

Ribosome bao gồm hai tiểu đơn vị chính – tiểu đơn vị ribosome nhỏ đọc mRNA, trong khi tiểu đơn vị lớn liên kết các axit amin để tạo thành một chuỗi polypeptide. Mỗi tiểu đơn vị gồm một hoặc nhiều phân tử RNA ribosome (rRNA) và nhiều phân tử protein.
Thành phần và một số đặc tính của ribosome

Related Articles
  • DNA tái tổ hợp di truyền
    Bài tổng quan về DNA tái tổ hợp và chuyển vị

  • kỹ thuật DNA tái tổ hợp
    Tìm hiểu về Kỹ thuật tái tổ hợp DNA

  • Enzyme nối DNA
    Kỹ thuật tái tổ hợp DNA: Kết nối DNA

  • plasmid - vector biểu hiện
    Kỹ thuật tái tổ hợp DNA: Khái niệm và phân loại vector

Ribosome Tiểu đơn vị (Mr) rRNA (số lượng condon) Loại protein
40S (1400000) 18S (1900) Khoảng 33 loại
Động vật, thực vật nhân thực (80S) 5S(120)
60S (2800000) 5.8S(160) Khoảng 50 loại
28S(4700)

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Chức năng ribosome

Ribosome là bộ máy chính của quá trình sinh tổng hợp protein, hay còn được biết đến là quá trình dịch mRNA thành protein. mRNA bao gồm một loạt các đơn vị mã truyền cho các ribosome trình tự của các axit amin cần thiết để tạo ra các protein. Sử dụng mRNA như một bản mẫu, ribosome dung mỗi đơn vị mã (3 nucleotide) của mRNA, ghép nối nó với axit amin thích hợp được cung cấp bởi một aminoacyl-tRNA. aminoacyl-tRNA có chứa một anti-codon bổ sung vào một đầu và một axit amin thích hợp ở đầu kia. Các tiểu đơn vị ribosome nhỏ, thường dính vào một aminoacyl-tRNA có chứa các axit amin methionine, liên kết với một AUG đơn vị mã trên mRNA tạo hành các tiểu đơn vị ribosome lớn. Ribosome khi đó có ba phần RNA liên kết, được gọi là A, P và E. Phần A liên kết với một aminoacyl tRNA, phần P liên kết với một peptidyl-tRNA (tRNA dính với peptide được tổng hợp), và phần E liên kết với tRNA tự do trước khi nó ra khỏi ribosome. Tổng hợp protein bắt đầu tại một đơn vị mã khởi đầu AUD gần đầu 5’ của mRNA. mRNA dính với phần P của ribosome trước. Ribosome có thể để xác định các đơn vị mã khởi đầu bằng cách sử dụng chuỗi Shine-Dalgarno của mRNA nhân sơ và hộp Kozak ở sinh vật nhân chuẩn.

Cấu trúc tế bào nhân chuẩn

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Tế bào động vật

 Đây là một sơ đồ của một tế bào động vật. colematt / iStock / Getty Images Plus 

Ribôxôm chỉ là một loại bào quan của tế bào. Các cấu trúc tế bào sau đây cũng có thể được tìm thấy trong tế bào nhân thực của động vật điển hình:

  • Các trung tâm – giúp tổ chức việc lắp ráp các vi ống.
  • Nhiễm sắc thể – ngôi nhà DNA của tế bào.
  • Cilia và Flagella – hỗ trợ vận động tế bào.
  • Màng tế bào – bảo vệ tính toàn vẹn của bên trong tế bào.
  • Lưới nội chất – tổng hợp cacbohydrat và lipid .
  • Golgi Complex – sản xuất, lưu trữ và vận chuyển các sản phẩm di động nhất định.
  • Lysosome – tiêu hóa các đại phân tử tế bào.
  • Ti thể – cung cấp năng lượng cho tế bào.
  • Hạt nhân – kiểm soát sự phát triển và sinh sản của tế bào.
  • Peroxisomes – giải độc rượu, tạo thành axit mật và sử dụng oxy để phân hủy chất béo.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Các vị trí gắn tRNA trên ribosome

Trên ribosome chứa ba vị trí gắn tRNA là vị trí A, P và E. Trong đó:

  • A là vị trí gắn aminoacyl-tRNA (tRNA có mang amino acid).
  • P là vị trí gắn peptidyl-tRNA (tRNA có mang chuỗi polypeptide).
  • E là vị trí gắn tRNA mà được phóng thích sau khi chuỗi polypeptide được chuyển sang aminoacyl-tRNA.

Mỗi vị trí gắn tRNA được hình thành tại giao diện giữa tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ. Bằng cách này, các tRNA được gắn vào có thể bắt ngang qua khoảng cách giữa trung tâm peptidyl transferase của tiểu đơn vị lớn và trung tâm giải mã của tiểu đơn vị nhỏ. Đầu 3′ của tRNA được nằm gần tiểu đơn vị lớn và vòng đối mã gần tiểu đơn vị nhỏ.

Hình 1. Các thành phần chức năng của ribosome.
Hình 1. Các thành phần chức năng của ribosome.

Đặc điểm phân biệt

Ribosome
 Cấu trúc của một Ribosome. Tương tác của ribosome với mRNA.  ttsz / iStock / Getty Images Plus

Ribosome thường bao gồm hai tiểu đơn vị: một tiểu đơn vị lớn và một tiểu đơn vị nhỏ . Ribosome Eukarotic (80S), chẳng hạn như trong tế bào thực vật và tế bào động vật, có kích thước lớn hơn so với ribosome nhân sơ (70S), chẳng hạn như ở vi khuẩn. Các tiểu đơn vị của Ribôxôm được tổng hợp trong nhân và đi qua màng nhân đến tế bào chất qua các lỗ nhân.

Cả hai tiểu đơn vị của ribosome liên kết với nhau khi ribosome gắn vào RNA thông tin (mRNA) trong quá trình tổng hợp protein . Ribosome cùng với một phân tử RNA khác, RNA vận chuyển (tRNA), giúp dịch các gen mã hóa protein trong mRNA thành protein. Ribôxôm liên kết các axit amin với nhau để tạo thành chuỗi polypeptit, chúng được biến đổi thêm trước khi trở thành protein chức năng .

Vị trí trong ô

Giải phẫu tế bào động vật
 Ribosome có thể được tìm thấy gắn vào lưới nội chất hoặc tự do trong tế bào chất.  ttsz / iStock / Getty Images Plus

Có hai nơi mà ribosome thường tồn tại trong tế bào nhân thực: lơ lửng trong tế bào chất và liên kết với lưới nội chất . Các ribosome này lần lượt được gọi là ribosome tự do và ribosome liên kết . Trong cả hai trường hợp, các ribosome thường tạo thành các tập hợp được gọi là polysome hoặc polyribosome trong quá trình tổng hợp protein. Polyribosome là các cụm ribosome gắn vào phân tử mRNA trong quá trình tổng hợp protein . Điều này cho phép nhiều bản sao của protein được tổng hợp cùng một lúc từ một phân tử mRNA.

Các ribosome tự do thường tạo ra các protein hoạt động trong cytosol (thành phần chất lỏng của tế bào chất ), trong khi các ribosome liên kết thường tạo ra các protein được xuất ra khỏi tế bào hoặc bao gồm trong màng tế bào . Điều thú vị là, ribosome tự do và ribosome liên kết có thể hoán đổi cho nhau và tế bào có thể thay đổi số lượng của chúng theo nhu cầu trao đổi chất.

Các bào quan như ti thể và lục lạp ở sinh vật nhân thực có ribosome riêng. Ribosome trong các bào quan này giống ribosome ở vi khuẩn hơn về kích thước. Các tiểu đơn vị bao gồm ribosome trong ti thể và lục lạp nhỏ hơn (30S đến 50S) so với các tiểu đơn vị của ribosome được tìm thấy trong phần còn lại của tế bào (40S đến 60S).

Ribosome và hội tụ protein

Tổng hợp Ribosome và Protein
 Ribosome tương tác với mRNA để tạo ra protein trong một quá trình gọi là dịch mã.  ttsz / iStock / Getty Images Plus

Quá trình tổng hợp protein xảy ra bằng quá trình phiên mã và dịch mã . Trong phiên mã, mã di truyền chứa trong DNA được phiên mã thành một phiên bản RNA của mã được gọi là RNA thông tin (mRNA). Phiên mã mRNA được vận chuyển từ nhân đến tế bào chất, nơi nó trải qua quá trình dịch mã. Trong quá trình dịch mã, một chuỗi axit amin đang phát triển , còn được gọi là chuỗi polypeptit, được tạo ra. Ribosome giúp dịch mã mRNA bằng cách liên kết với phân tử và liên kết các axit amin với nhau để tạo ra chuỗi polypeptide. Chuỗi polypeptit cuối cùng trở thành một protein hoạt động đầy đủ . Protein là polyme sinh học rất quan trọngtrong tế bào của chúng ta khi chúng tham gia vào hầu như tất cả các chức năng của tế bào .

Có một số khác biệt giữa quá trình tổng hợp protein ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Vì ribosome ở sinh vật nhân thực lớn hơn so với ribosome ở sinh vật nhân sơ nên chúng đòi hỏi nhiều thành phần protein hơn. Những khác biệt khác bao gồm trình tự axit amin khởi đầu khác nhau để bắt đầu tổng hợp protein cũng như các yếu tố kéo dài và kết thúc khác nhau.

Các kênh của ribosome

Đó là các kênh cho phép mRNA đi vào và đi ra khỏi ribosome, và kênh cho phép chuỗi polypeptide mới sinh đi ra khỏi ribosome.

mRNA đi vào và đi ra khỏi trung tâm giải mã của ribosome thông qua hai kênh hẹp tại tiểu đơn vị nhỏ. Trong đó, kênh vào có chiều rộng chỉ đủ cho RNA không bắt cặp đi qua. Đặc điểm này đảm bảo cho mRNA được duỗi thẳng khi nó đi vào trung tâm giải mã, bằng cách loại bỏ mọi tương tác bắt cặp base bổ sung nội phân tử.

Một kênh xuyên qua tiểu đơn vị lớn tạo lối thoát cho chuỗi polypeptide mới được tổng hợp. Kích thước của kênh đã hạn chế được sự gấp của các chuỗi polypeptide đang tổng hợp. Vì vậy, protein chỉ có thể hình thành cấu trúc bậc ba sau khi nó được giải phóng khỏi ribosome.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Riboxom có chức năng gì
  • Ribosome
  • Ribosome là bào quan
  • Rrna là gì
  • Cấu tạo ribosome
  • Lizoxom là gì
  • Bào quan là gì
  • 16s rRNA La gì
See more articles in the category: Tiếng anh

Leave a Reply