Ngữ pháp mất gốc: Rút gọn mệnh đề quan hệ | Mệnh đề quan hệ cơ bản

Ngữ pháp mất gốc: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là loại mệnh đề có cách sử dụng khá phức tạp, dễ gây nhầm lẫn với các loại mệnh đề khác. Như mệnh đề danh ngữ,… Đặc biệt là mệnh đề quan hệ rút gọn.

Bài viết liên quan:

Rút gọn mệnh đề quan hệ là một phần khá quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh mà chúng ta cần đặc biệt chú ý. Hãy cùng Boston English tìm hiểu về mệnh đề quan hệ và cách rút gọn mệnh đề quan hệ qua bài viết dưới đây nhé!

1. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ là một phần trong câu. Nó có thể gồm nhiều từ hay có cấu trúc như của cả một câu. Mệnh đề quan hệ là loại mệnh đề có tác dụng để giải thích rõ hơn, bổ sung cho danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên nếu bỏ mệnh đề quan hệ đi thì chúng ta vẫn được một câu hoàn chỉnh, câu vẫn đúng và vẫn có nghĩa.

So sánh mệnh đề quan hệ xác định - Mệnh đề quan hệ không xác định
So sánh mệnh đề quan hệ xác định – Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ có mấy loại?

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh được chia làm 2 loại: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định Mệnh đề quan hệ không xác định

– Dùng để xác định danh từ đứng trước nó.

– Cần thiết có trong câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

– Được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định.

– Không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

– Cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định.

– Không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

– Được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định:

+ Danh từ riêng

+ Danh từ đi với tính từ sở hữu (my, his, her, their)

+ Danh từ đi với this, that, these, those.

– Ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

2. Các cách rút gọn mệnh đề quan hệ

2.1 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng hiện tại phân từ V-ing phrases

Nếu mệnh đề quan hệ cần rút gọn là mệnh đề chủ động thì ta sẽ dùng cụm hiện tại phân từ để rút gọn mệnh đề đó.

Cách rút gọn:

  • Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ
  • Đưa động từ chính về dạng nguyên thể
  • Thêm đuôi – ing vào động từ.

Ví dụ:

The girl who is sitting next to you is my girlfriend => The girl sitting next to you is my girlfriend.

2. 2 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng quá khứ phân từ V-ed phrases

Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề ở thể bị động, ta dùng cụm quá khứ phân từ để rút gọn.

Ví dụ:

The book which was bought by my brother is interesting => The book bought by my brother is interesting.

Nếu bạn chưa biết dạng quá khứ phân từ của các động từ trong tiếng Anh. Bạn có thể tham khảo trong bài viết: Hơn 200 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh.

2.3 Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng To V

Điều kiện 1: Dùng khi danh từ có các từ bổ nghĩa đứng trước như: ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND…

Ex:

He is the last man who left the ship => He is the last man to leave the ship.

Điều kiện 2: Động từ là HAVE / HAD

Ex:

I have much homework that I must do => I have many homework to do.

Điều kiện 3: Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

Ex:

There are six letters which have to be written today => There are six letters to be written today.

Một số chú ý khi rút gọn mệnh đề quan hệ bằng To V:

  • Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì ta thêm cụm “for sb” trước “to V“.
  • Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như: We, You, Everyone,… thì có thể không cần ghi chủ ngữ.
  • Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải để xuống cuối câu. Đây cũng là lỗi dễ sai nhất nên các bạn cần chú ý nhé.

2.4 Mệnh đề quan hệ rút gọn sử dụng cụm danh từ để rút gọn

Dùng khi mệnh đề quan hệ có dạng:

S + BE + DANH TỪ/ CỤM DANH TỪ/ CỤM GIỚI TỪ

Cách làm:

Chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ và V -tobe.

Ví dụ:

Do you like the book which is on the table? => Do you like the book on the table?

2.5 Mệnh đề tính từ thành tính từ ghép

Cách làm:

  • Ta sẽ rút gọn mệnh đề thành một tính từ ghép bằng cách tìm trong mệnh đề một số đếmdanh từ đi sau nó.
  • Sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa.
  • Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc đại từ quan hệ, những phần còn lại bỏ hết.

Cần chú ý là:

  • Danh từ không được thêm “s
  • Chỉ dùng được dạng này khi mệnh đề tính từ có số đếm
  • Các cụm như tuổi thì sẽ viết lại cả 3 từ và gạch nối giữa chúng (two-year-old)

Ví dụ:

I had a holiday which lasted two days => I had a two-day holiday.

2.6 Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ

Trong trường hợp này ta có 2 cách rút gọn:         

Cách 1: Bỏ đại từ quan hệ và be, giữ nguyên tính từ phía sau.

Cách này áp dụng với:

  • Các mệnh đề mà trước “that” là đại từ phiếm chỉ như something, anything, anybody…
  • Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.

Ví dụ:

There must be something that is wrong => There must be something wrong.

My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house => My grandmother, old and sick, never goes out of the house.          

Cách 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.

Ví dụ:

My grandmother, who is sick, never goes out of the house => My sick grandmother never goes out of the house.

I buy a hat which is very beautiful and fashionable => I buy a very beautiful and fashionable hat.

  • Tuy nhiên nếu cụm tính từ gồm cả danh từ ở trong nó thì ta chỉ còn cách dùng V-ing.

Ví dụ:

I met a man who was very good at both English and French => I met a man being very good at both English and French.

3. Một số điều cần lưu ý về cách dùng mệnh đề quan hệ rút gọn trong tiếng Anh

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, cần chú ý những điều sau:

1. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ. Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

2. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

3. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng whomwhich

4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng that:

  • Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

Ví dụ: He told me about the places and people that he had seen in London.

  • Sau các từ all, only và very

Ví dụ: All that he can say is this.

  • Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

Ví dụ: This is the most interesting film that I’ve ever seen.

  • Sau các đại từ bất định

Ví dụ: He never says anything that is worth listening to.

Rút gọn mệnh đề quan hệ là một trong những phần ngữ pháp khá phức tạp của tiếng Anh. Gây khó khăn cho rất nhiều người học tiếng Anh. Boston English tin chắc rằng bài viết này đã giúp các bạn củng cố thêm về kỹ năng rút gọn mệnh đề quan hệ. Hãy chăm chỉ luyện tập để nắm vững kiến thức về mệnh đề quan hệ nhé!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội

Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn

Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Bài viết được gắn thẻ:

  • rút gọn mệnh đề quan hệ
  • mệnh đề quan hệ rút gọn
  • cách rút gọn mệnh đề quan hệ
  • rut gon menh de quan he
  • menh de quan he rut gon

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston