So sánh trong tiếng Anh: So sánh bằng, so sánh kép, so sánh nhất

Tổng hợp các dạng so sánh trong tiếng Anh

So sánh trong tiếng Anh

Ngữ pháp tiếng Anh: Các dạng so sánh trong tiếng anh

Câu so sánh là một mảng ngữ pháp tiếng Anh khá quan trọng và phổ biến trong tiếng anh. Cách sử dụng các cấu trúc so sánh cũng rất dễ hiểu và dễ áp dụng. Hãy cùng Boston English tìm hiểu về câu so sánh trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!

Kiến thức liên quan:

Câu so sánh trong tiếng Anh là gì?

So sánh trong tiếng anh có 3 cấu trúc chính là: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Ngoài ra còn có so sánh kém và so sánh kép.

So sánh có thể áp dụng với cả tính từ và trạng từ.

Trong các cấu trúc so sánh, có một điểm ta cần chú ý đó là cần phân biệt rõ tính từ, trạng từ của câu. Mục đích của việc phân biệt để so sánh là tính từ, trạng từ dài hay ngắn. Từ đó áp dụng đúng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh.

Các loại so sánh trong tiếng anh
Các loại so sánh trong tiếng anh

Các dạng so sánh trong tiếng Anh

1. So sánh bằng trong tiếng Anh

a. Cách sử dụng:

Dùng để so sánh 02 người, sự vật, sự việc, hiện tượng với nhau.

b. Cấu trúc so sánh bằng:

  • Khẳng định (positive): 

S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

  • Phủ định (negative)

Khi câu so sánh bằng ở dạng phủ định thì “as” thứ nhất sẽ được thay bằng “so”.

S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Ví dụ:

  • She is as beautiful as her sister.
  • He is not as tall as his friend.

Lưu ý:

  • Sau “as” là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không phải là một tân ngữ.
  • The same…as >< different from…
  • Danh từ cũng có thể được dụng để so sánh nhưng phải đi kèm với các tính từ tương đương.

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ex: 

  • My house is as high as his.
  • My house is the same height as his.

2. So sánh hơn/kém trong tiếng Anh

a. Cách sử dụng:

Sử dụng để so sánh giữa 02 người, sự vật, sự việc, hiện tượng.

Với loại so sánh này ta sẽ chia ra làm 02 loại:

  • Với tính từ ngắn (có 01 vần)
  • Với tính từ dài (có 02 vần trở lên)

b. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh:

  • Tính từ ngắn (Short Adj):

Với trường hợp này ta chỉ cần thêm đuôi “er” vào sau tính từ hoặc phó từ ngắn.

S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun

Lưu ý:

Với tính từ có âm tận cùng là “y” thì phải đổi thành “i” thêm “er” và nó bị coi là tính từ ngắn.

Ex:

  • pretty => prettier
  • happy => happier

Trong trường hợp tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 02 phụ âm tận cùng thì phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

  • Tính từ dài (Long Adj):

Trong trường hợp tính từ và phó từ dài (02 âm tiết trở lên) ta thêm more/less.

S + V + more/less + adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ:

  • He is taller than his father.
  • She speak English more fluently than her friend.

Lưu ý:

  • Sau “than” phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không phải là tân ngữ

S + V +adj/adv + more/less + adj/adv + than + noun/ pronoun

  • Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

Ex: She is smarter than anybody else in the class.

  • Để nhấn mạnh thêm ta có thể thêm much/far trước tính từ của câu.

Ex: She speaks English much more rapidly than she does Spanish.

  • mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than“/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.
  • Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as

3. So sánh nhất trong tiếng Anh

a. Cách sử dụng:

Sử dụng để so sánh trong một đám nhiều người, sự vật, sự việc, hiện tượng. (Từu 03 người hoặc 03 vật trở lên).

b. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh:

  • Tính từ ngắn (Short adj):

Thêm đuôi “est” ở sau tính từ và phó từ trong câu.

S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun

  • Tính từ dài (Long adj):

Thêm most hoặc least trước tính từ so sánh.

S + V + the most + adj/adv + N/pronoun

Lưu ý:

  • Dùng giới từ “in” với danh từ số ít.
  • Sử dựng giới từ “of” với danh từ số nhiều.
  • Thành ngữ: One ò the + so sánh nhất + noun => noun là số nhiều, động từ chia ở số ít.
  • Một số tính từ tuyệt đối không được dùng so sánh hơn nhất: Unique, extreme, perfect, top, prime, primary, absolute, supreme.

Ví dụ:

  • She is the most beautiful girl I have ever seen.
  • This is the longest river in the world.

Ngoài 3 cấu trúc so sánh chính trên, Boston English sẽ giới thiệu với các bạn thêm một số loại so sánh trong tiếng Anh nữa: So sánh kém và So sánh kép, so sánh bội:

Một số loại so sánh trong tiếng Anh:

1. So sánh kém trong tiếng Anh:

Cấu trúc: S + not so/ not as + adj + as + ……

Ví dụ:

Quang is 1.7 metres tall. Hung is 1.6 metres tall. Hung is not so tall as Quang.

2. So sánh kép trong tiếng Anh:

Cấu trúc 1: the comparative + S + V…, the comparative + S + V…

Ví dụ:

  • The more you learn, the more you know.
  • The sooner you start, the earlier you arrive. 

Cấu trúc 2: the more + S + V, the comparative + S + V

Ví dụ:

  • The more you study, the smarter you will become.
  • The more exercises you do, the better you understand the lesson.

Cấu trúc 3: Khi so sánh với cùng một tính từ

S + V + adj + er + and + adj + er

S + V + more and more + adj

Ví dụ: The weather gets colder and colder.

So sánh kép trong tiếng Anh
So sánh kép trong tiếng Anh

3. So sánh bội trong tiếng Anh:

Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

Ví dụ:

  • The bicycle costs three times as much as the other one.
  • Mary types twice as fast as I do.

*) Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ví dụ: 

  • We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

Một số lưu ý khi dùng cấu trúc so sánh

  • Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nó áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

Ví dụ:

Happy -> happier -> the happiest

Simple -> simpler -> the simplest

Narrow -> narrower -> the narrowest

Clever -> cleverer -> the cleverest

  • Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

Trên đây là một số loại so sánh trong câu tiếng Anh mà Boston muốn gửi tới các bạn. Rất dễ hiểu phải không nào! Hi vọng bài viết trên đây của Boston English sẽ hữu ích với tất cả mọi người.

Nếu bạn là người bận rộn. Bạn không có thời gian cho việc học từng bài về ngữ pháp tiếng Anh. Nhưng lại muốn giao tiếp thành thạo tiếng Anh trong 02 tháng ngắn ngủi? Vậy bạn nhất định không được bỏ qua thông tin hữu ích này của chúng tôi. Hãy tự mình khám phá nhé, còn rất nhiều điều hữu ích đang chờ đợi bạn ở đằng sau đó ^^

Đăng ký học khóa học giao tiếp tiếng Anh

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI
Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

  • Tổng hợp các dạng so sánh trong tiếng Anh

Bài viết gắn thẻ:

  • so sánh trong tiếng anh
  • cách so sánh trong tiếng anh
  • so sanh trong tieng anh
  • so sánh tiếng anh
  • câu so sánh trong tiếng anh
  • cấu trúc so sánh
  • cấu trúc so sánh trong tiếng anh
  • các cấu trúc tiếng anh cần nhớ
  • công thức so sánh trong tiếng anh
  • cau truc so sanh
  • bài tập so sánh trong tiếng anh
  • so sánh nhất
  • so sánh nhất trong tiếng anh
  • các dạng so sánh trong tiếng anh
  • các loại so sánh trong tiếng anh
  • so sánh hơn trong tiếng anh
  • cấu trúc so sánh hơn
  • so sánh bằng trong tiếng anh
  • so sánh kép
  • so sánh kép trong tiếng anh

BỘ BÀI VIẾT NGỮ PHÁP MẤT GỐC:

BONUS: Lấy lại gốc tiếng Anh chỉ trong 2,5 tháng

2 đánh giá trên “Tổng hợp các dạng so sánh trong tiếng Anh

  1. Kiên Richard nói:

    Tài liệu tổng hợp các dạng so sánh trong tiếng Anh đầy đủ nhất mà tôi từng thấy. Không phải bật sang các bài viết khác, tất cả thông tin có trong duy nhất 1 bài viết. cảm ơn ad <3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston