Take Care Là Gì – Take Care Of Something Có Nghĩa Là Gì | Bostonenglish.edu.vn

Học tiếng Anh, điều cơ bản nhất chúng ta cần nắm đó là từ vựng. Tuy nhiên, có quá nhiều từ vựng khiến không ít người học cảm thấy khó khăn và ám ảnh trong việc học thuộc chúng. Hiểu được tâm lý đó, Tiếng Anh Tốt đã đề ra các bài học về tự vựng nhằm giúp các bạn dễ dàng tiếp thu hơn. Bài viết hôm nay, Tiếng Anh Tốt mời các bạn cùng học và tìm hiểu về cụm từ “Take care” để biết ý nghĩa và cách sử dụng của nó là gì nhé!

take care là gì

take care là gì

Take care có nghĩa là gì?

Take care được dùng trong hoàn cảnh chia xa, nói một cách đơn giản hơn là khi nói lời tạm biệt với ai đó. Và ý nghĩa của take care có nghĩa là “bảo trọng”. Cụm từ này được sử dụng trong ngữ cảnh thân quen, thoải mái, có thể là cuộc nói chuyện với bạn bè hay người thân.

Ex:

  • I will have to go away for a while. Bye John, take care. (Tôi sẽ phải đi xa một thời gian. Tạm biệt John, bảo trọng.)

Tham khảo Cấu trúc looking forward tại đây.

Cách sử dụng take care of

Take care là bảo trọng, vậy khi thêm “of” nó có nghĩa là gì? Khi take care đi với of, nó mang nghĩa là chăm sóc, chịu trách nhiệm cho ai hoặc điều gì đó. Vây đến đây bạn đã hiểu khi take care ( không đi với giới từ of ) mang ý nghĩa là gì rồi phải không nào. Cùng tìm hiểu cấu trúc này nhé.

See also  Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O - Cân bằng phương trình Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O | Bostonenglish.edu.vn

– Cấu trúc: take care + of + sb/sth

– Ex:

  • Sorry, my mother is sick, I have to stay at home to take care of her. I can’t go to a concert with everyone. (Xin lỗi mọi người, nay mẹ tôi ốm, tôi phải ở nhà chăm sóc mẹ. Tôi không thể tham gia buổi hoà nhạc với mọi người được.)
  • I will be responsible for broken model. And Thuy will take care of redoing it. (Tôi sẽ chịu trách nhiệm về mô hình hỏng này. Còn Thuý sẽ lo làm lại nó.)

Một số từ vựng liên quan đến take care

Take care là gì? Các cấu trúc liên quan đến take care

1. Gotta take off: phải đi đây

Ex: I gotta take off. See you later, Jack. 

(Tôi phải đi đây. Hẹn gặp lại sau nhé, Jack.)

2. Talk to you later: Nói chuyện sau nhé

Ex: I got to go now. Talk to you later.

(Tôi phải đi ngay bây giờ. Nói chuyện với bạn sau nhé.)

3. See you next time: hẹn gặp lại nhé

Ex: I’m really happy to get to know you today. See you next time. Goodbye.

(Hôm nay, tôi thật sự rất vui khi được quen biết bạn. Hẹn gặp lại bạn lần sau nhé. Tạm biệt.)

4. Take it easy: đi thong thả

Ex: Goodbye, Hoa. Take it easy.

( Chào tạm biệt Hoa. Đi thong thả.)

5. Keep in touch: giữ liên lạc nhé

Ex: It’s too late. I have to go home. Bye for now, keep in touch.

(Cũng muộn rồi, tôi phải về đây. Giờ thì tạm biệt đây. Nhớ giữ liên lạc nhé!)

See also  Bình luận về Lời ăn tiếng nói của nữ sinh thanh lịch - Bài văn mẫu lớp 10 | Bostonenglish.edu.vn

6. So long: Tạm biệt

Ex: So long, Aley.

(Tạm biệt Aley.)

7. I’m off: Tôi đi đây

Ex: My girlfriend called. I’m off.

(Bạn gái tôi gọi rồi. Tôi phải đi đây.)

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Cách dùng

1. Cách dùng take care ofTake care of thường được dùng với nghĩa “chăm sóc” hoặc “chịu trách nhiệm/đảm nhiệm“.Ví dụ:Nurses take care of people in hospital. (Những y tá chăm nom cho những người trong bệnh viện.)It’s no good giving Peter a rabbit: he’s too young to take care of it properly. (Không nênđưa cho Peter một con thỏ: cậu bé còn quá nhỏ để có thể chăm sóc nó đúng cách.)Ms Savage takes care of marketing, and I’m responsible for production. (Chị Savage đảm nhiệm việc quảng bá sản phẩm còn tôi chịu trách nhiệm sản xuất.)

Take care (khi không có giới từ of) thì mang nghĩa “bảo trọng/cẩn thận“. Nhiều người thường dùng cụm này khi nói lời tạm biệt.Ví dụ:Take care when you’re crossing the road, children. (Hãy cẩn thận khi sang đường nhé, mấy đứa.)Bye, Ruth. ~Bye, Mike. Take care. (Tạm biệt, Ruth. ~ Tạm biệt, Mike. Hãy bảo trọng nhé.)

2. Cách dùng care (about)Care (about) thường được dùng để nói về những điều mà bạn cảm thấy quan trọng, với nghĩa “quan tâm“.

Bạn đang xem: Take care là gì

Cụm này thường được dùng phổ biến trong câu nghi vấn. Dùng about khi phía sau có tân ngữ và lược bỏ about khi sau đó là liên từ.Ví dụ:Most people care about other people’s opinions. (Hầu hết mọi người đều để tâm đến ý kiếncủa người khác.)KHÔNG DÙNG: Most people take care of/ care for other people’s opinions.I don’t care whether it rains – I’m happy. (Tớ chẳng quan tâm trời có mưa hay không – tớ đang rất vui.)I’ll never speak to you again. ~ I don’t care. (Tớ sẽ chẳng bao giờ nói chuyện với cậu nữa. ~ Tớ chẳng quan tâm.)Your mother’s upset with you. ~ I couldn’t care less. (Mẹ cậu đang giận cậu đấy. ~ Tớ chẳng quan tâm chút nào.)

See also  Bigone Doi Thuong Cho Android, Tải Về Bigone 2016 Apk Cho Android | Bostonenglish.edu.vn

3. Cách dùng care for

Care for có thể được dùng với nghĩa “chăm sóc/ chăm nom“.Ví dụ:He spent years caring for his sick mother. (Anh ấy dành nhiều năm trời chăm sóc cho người mẹ đau ốm của mình.)

Care for còn được dùng với nghĩa “thích, yêu thích“, nhưng ít dùng trong tiếng Anh hiện đại.Ví dụ:I don’t much care for strawberries. (Tớ không thích dâu tây lắm.)

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Take care trong makeup là gì
  • Take Care khách hàng là gì
  • Take care of yourself là gì
  • Cách dùng take care
  • Care là gì
  • Người Take care là 
  • Take care of đồng nghĩa
  • take care of = look after
See more articles in the category: Tiếng anh

Leave a Reply