Tensile Strength Là Gì – Tổng Quan Về độ Bền Kéo Vật Liệu | Bostonenglish.edu.vn

Tensile strength là gì? Chắc hẳn các bạn đã nghe nhắc rất nhiều đến cụm từ Tensile strength này. Đây là cường độ chịu kéo, độ bền kéo giới hạn có thể chống lại sự phá vỡ dưới ứng suất kéo. Tất cả các vật liệu dùng trong ứng dụng kết cấu đều cần phải đảm bảo cường độ kéo này một cách chính xác hoặc theo đúng tiêu chuẩn đưa ra. Nếu bạn thắc mắc về Tensile strength hãy tham khảo bài viết dưới đây. Mái Che Phú Quý sẽ chia sẻ cho bạn thông tin hữu ích.

tensile là gì

tensile là gì

Tensile strength là gì?

Tensile strength là gì? Trong tiếng Anh Tensile strength được hiểu là giới hạn bền kéo, cường độ chịu kéo giới hạn hay độ bền kéo giới hạn. Thông số này được hiểu như khả năng chống lại sự phá vỡ dưới ứng suất kéo. Tất cả các vật liệu dùng trong ứng dụng kết cấu cần phải đảm bảo đặc tính quan trọng này.

Công thức tính toán ứng suất kéo= F/ A. Trong đó F là lực kéo đứt vật liệu, đơn vị N. Còn A là thiết diện đơn vị là mm2.

Tiêu chuẩn đánh giá này xuất hiện từ rất lâu trước đây. Tensile strength được coi như tiền đề để các chuyên gia sản xuất vật liệu, thiết kế chế tạo máy có độ chính xác cao hơn rất nhiều. Hơn nữa, độ bền của máy cũng tốt hơn so với những thiết bị thông thường, không chú trọng đến thông số Tensile strength.

 

*

Tensile strength là gì?

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

Chiều dài cữ (L) (Gauge length): Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử để đo độ giãn dài. Đặc biệt cần phân biệt giữa.

Chiều dài cữ ban đầu (Lo) (Original gauge length): Chiều dài cữ trước khi đặt lực.

Chiều dài cữ lúc cuối (Lu) (Final gauge length): Chiều dài cữ sau khi mẫu thử bị kéo đứt

Chiều dài phần song song (Lc) (Parallel length): Chiều dài phần song song được gia công của mẫu thử.

Chú thích – Khái niệm chiều dài phần song song thay cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp đối với mẫu thử không gia công.

Độ giãn dài (Elongation): Lượng gia tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử.

Độ giãn dài tương đối (Percentage elongation): Độ giãn dài tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation): Sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử sau khi bỏ ứng suất qui định (xem 4.9), được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (A) (Percentage elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt (Lu – Lo) được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ lúc đầu (Lo)

Lực trên đơn vị diện tích ( N/mm2, Mpa hoặc Psi ) cần thiết để phá vỡ mẫu thử theo cách như vậy gọi là độ bền kéo hoặc độ bền kéo tại điểm đứt. Những thử nghiệm tương tự để đo đặc tính kéo của nhựa trong hệ thống tiêu chuẩn ISO là ISO 527, trong hệ thống ASTM  là ASTM D638. Giá trị báo cáo trong tiêu chuẩn ISO 527 và ASTM D638 nhìn chung không có sự thay đổi đáng kể và mỗi thử nghiệm cho kết quả tốt hay không phụ thuộc ngay từ đầu vào quá trình lựa chọn và xử lý mẫu thử.

See also  Bài 85 trang 100 sgk Toán 9 tập 2, Hình viên phân là hình tròn | Bostonenglish.edu.vn

Các phương pháp xác định giới hạn bền kéo  được sử dụng cho dạng màng film là ASTM D882 hoặc ISO 1184. Để xác định giới hạn bền kéo cho cao su, vật liệu có độ đàn hồi cao, người ta sử dụng tiêu chuẩn ASTM D412 hoặc ISO 37.

Trong tiêu chuẩn ISO 527, ASTM D638, các mẫu thử được chế tạo thành hình dạng mái chèo có kích thước xác định. Có thể đúc mẫu, hoặc dùng các máy cắt mẫu chuyên dụng. Sau đó mẫu được đo trên máy đo lực kéo đứt để xác định giới hạn bền kéo

bang-gioi-han-ben-keo

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt (At) (Percentage total elongation at bactuue): Độ giãn dài tổng (độ giãn dài đàn hồi cộng với độ giãn dài dẻo) của chiều dài cữ tại thời điểm đứt tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (L0)

Độ giãn dài khi lực thử lớn nhất (Percentage elongation axit maximum force): Sự tăng lên của chiều dài cữ của mẫu thử khi lực thử lớn nhất, tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu. Nó thường được xác định ở giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lực thử lớn nhất (Agt) và độ giãn dài tương đối không tỷ lệ khi lực thử lớn nhất (Ag)

Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) (Extensometer gauge length): Chiều dài phần song song của mẫu thử dùng để đo phần kéo dài đặt trên máy đo độ giãn.

Để đo giới hạn bền chảy và bền đứt thì thông số Le ≥ Lo/2.

Để đo các thông số “khi” hoặc “sau” lực thử lớn nhất, Le gần bằng Lo

Độ kéo dài (Extension): Lượng tăng lên của chiều dài cữ do máy đo độ giãn (L0) xác định được tại thời điểm đã cho.

Độ kéo dài tương đối dư (Percentage permaent extension): Lượng tăng lên của chiều dài cữ trên máy đo độ giãn xác định được sau khi bỏ ứng suất qui định khỏi mẫu thử, được tính bằng phần trăm chiều dài cữ của máy đo độ giãn (Le)

Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy (Ao) (Percentage yield point extension): Phần kéo dài giữa điểm bắt đầu chảy và điểm bắt đầu biến cứng đều đối với vật liệu chảy không liên tục. Nó được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ của máy đo độ giãn.

Độ thắt tương đối (Z) (Percentage reduction of area): Độ thay đổi diện tích mặt cắt ngang (So-So) lớn nhất xuất hiện khi thử được tính bằng phần trăm của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Lực lớn nhất (Fm) (Maximun force): Lực lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong khi thử sau khi qua điểm chảy. Đối với vật liệu không có điểm chảy, là giá trị lực lớn nhất khi thử.

See also  Cách tốt nhất để cải thiện tốc độ phản hồi của macro VBA cũng như hạn chế tình trạng lệnh chạy ì ạch

Ứng suất (Shess): Lực thử chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) của mẫu thử tại thời điểm bất kỳ trong khi thử.

Giới hạn bền kéo (Rm) (Tensile strength): Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất (Fm)

Giới hạn chảy (Yield strength): ứng suất tại điểm chảy của vật liệu kim loại khi đó xuất hiện biến dạng dẻo mà lực thử không tăng. Có sự khác nhau giữa:

Giới hạn chảy trên (Reit) (Upper yield strength): Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử (xem hình 2).

Giới hạn chảy dưới (ReL) (Lower yield strength): Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính đến bất kỳ hiệu ứng chuyển tiếp ban đầu nào.

Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ (Rp) (Proof strength non-proportional extension): ứng suất tại đó độ kéo dài không tỉ lệ bằng với phần qui định của chiều dài cữ cho máy do độ giãn (Le) (xem hình 3). Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rp0.2

Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng (Rt) (Proof strength, total extension): Ứng suất tại đó độ kéo dài tổng (độ kéo dài đàn hồi cộng độ kéo dài dẻo) bằng với độ giãn dài quy định của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Le) (xem hình 4). Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rt0.5

Giới hạn bền qui ước (R1) (Permanent set strength): Ứng suất tại đó sau khi bỏ lực, độ giãn dài dư hoặc độ kéo dài dư được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) không được vượt quá mức qui định (xem hình 5).

Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo), ví dụ Rt0.2

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Ý nghĩa của Tensile strength

Sau khi đã biết Tensile strength là gì, bạn chắc hẳn cũng muốn biết về ý nghĩa của tiêu chuẩn này đúng không. Trên thực tế, trong tiêu chuẩn này, người ta có sử dụng nhiều định nghĩa như sau:

Chiều dài cữ (L) – Gauge length: Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử để đo độ dài. Đương nhiên, bạn sẽ phải phân biệt giữa. Chiều dài cữ ban đầu (Lo) – Original gauge length: Chiều dài cữ trước khi đặt lực đảm bảo ứng suất kéo không bị phá vỡ. Chiều dài song song (Lc) – Parallel length: Chiều dài phần song song được gia công ở các mẫu thử.

Khái niệm chiều dài song song thay thế cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp với các mẫu thử không gia công. Việc đồng nhất đơn vị như vậy mang đến sự thuận lợi trong công việc.

Bên cạnh đó, độ giãn dài cũng là thông số bạn cần chú ý. Độ giãn dài được chia như như sau:

Độ giãn dài (Elongation): Lượng gia tăng chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ điểm nào khi thử nghiệm. Độ giãn dài tương đối (Percentage Elongation): Độ giãn dài tính bằng % so với chiều dài cữ ban đầu Lo. Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation): Đây là thông số phản ánh sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu mẫu thử khi đã bỏ ứng suất quy định. Độ dài dư tương đối cũng được tính bằng % của chiều dài cữ ban đầu Lo. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt A (Percentage elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt, có thể lấy Lu – Lo, tính theo % chiều dài cữ lúc đầu Lo. Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt At (Percentage total elongation at bactuue): Độ giãn dài tổng của chiều dài cữ tại thời điểm đứt, tính bằng % chiều dài cữ Lo. Độ giãn dài đàn hồi cộng với độ giãn dài dẻo chính bằng At. Độ giãn dài khi lực thử là max (Percentage elongation axit maximum force): Sự tăng lên của chiều dài cữ ở mẫu thử là lớn nhất. Tính theo % chiều dài cữ ban đầu. Thông số này được xác định giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lựa thử đang đạt max.

See also  Law Firm Là Gì - Tìm Hiểu Một Số Chức Danh Trong Law Firm | Bostonenglish.edu.vn
*

Thông số Tensile strength giúp bạn hoàn thiện sản phẩm trước khi cung cấp ra thị trường

Nhìn chung, Tensile strength phản ánh chất lượng của mẫu thử nghiệm để đưa ra các quyết định thay đổi hoàn thiện sản phẩm. Từ đó mới tiến hành sản xuất, cung cấp ra bên ngoài thị trường.

Một số thông khác liên quan đến Tensile strength

Ngoài ra, Tensile strength còn có nhiều thông số khác, cụ thể như sau:

Giới hạn bền kéo (Rm): Ứng suất tương ứng với lớn nhất Fm. Giới hạn chảy (Yield Stength): Ứng suất tại điểm chảy của kim loại. Lúc này kim loại sẽ xuất hiện biến dạng nhưng lựa thử không hề tăng. Giới hạn chảy trên (Reit – Upper Yield Strength): Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử. Giới hạn chảy dưới (Rel – Lower Yield Strength): Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính đến bất cứ hiệu ứng nào. Giới hạn dẻo có quy ước với độ dài không tỷ lệ (Rp): Ứng suất tại đây, độ dài không tỷ lệ với phần quy định chiều dài cữ cho máy đo co giãn.

Tensile strength mặc dù là thông số khá mới trong việc thiết kế, sản xuất máy nhưng lại rất cần thiết. Nhờ đó, bạn có thể sản xuất thiết bị máy chất lượng và có độ bền cao.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

*

Ứng suất kéo rất quan trọng quyết định độ bền vật liệu

Trên đây, bạn đã biết Tensile strength là gì, cùng nhiều thuật ngữ khác có liên quan đến Tensile strength. Đây là thông số cần thiết mà bạn phải lấy từ mẫu thử nghiệm để đưa ra đánh giá và hoàn thiện sản xuất thiết bị máy phục vụ cho các ngành công nghiệp.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Tensile strength La gì
  • Strength là gì
  • Tensile strength
  • Tensile stress là gì
  • Yield strength là gì
  • Tear strength là gì
  • Yield strength and Tensile strength là gì
  • Tensile strength at break là gì
See more articles in the category: Wiki

Leave a Reply