Thì hiện tại hoàn thành - Ngữ pháp tiếng Anh mất gốc | Boston English

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động dã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Ngoài ra, chúng còn diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hậu quả của nó ảnh hưởng tới hiện tại.

Ex 1: It has been raining for 10 days. / Trời mưa 10 ngày rồi.

Ex 2: We haven’t met each other for a long time. / Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.

Ex 3: Have you ever travelled to America? / Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?

Thì hiện tại hoàn thành là một thì được sử dụng rất nhiều trong các bài kiểm tra bậc trung học. Bởi đây là một thì trong 12 thì tiếng Anh khá phực tạp trong hệ thống ngữ pháp anh văn. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) gây khá nhiều khó khăn cho người học Tiếng Anh trong quá trình sử dụng nó. Chính vì vậy hôm nay Boston English sẽ chia sẻ cho các bạn tất tần tật về cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.

Các thì liên quan:

1. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

a. Diễn tả một hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Cách dùng này sẽ sử dụng ‘since’‘for‘ để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.

Ex: 

  • I have been a teacher for more than ten years. / Tôi dạy học đã hơn 10 năm.
  • We haven’t seen Janine since Friday. / Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.            
  • How long have you been at this school? / Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?

b. Nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

Ex:

  • They have cancelled the meeting. / Họ đã hủy buổi họp.
  • She’s taken my copy. I don’t have one. / Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.

c. Khi nói về sự việc mới diễn ra gần đây

Với trường hợp này ta dùng các từ như ‘just’ ‘already’ hay ‘yet’.

Ex:

  • I’ve just done it. / Tôi vừa làm việc đó.
  • They’ve already met. / Họ đã gặp nhau.

d. Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm:

Khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm thì Boston thường dùng ‘ever‘ và ‘never‘ khi nói về kinh nghiệm.

Ex:

  • Has he ever talked to you about the problem? / Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?
  • I’ve never met Jim and Sally. / Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.

e. Dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

Ex:

  • We’ve mentioned it to them on several occasions over the last six months. / Trong 6 tháng vừa rồi, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.
  • The army has attacked that city five times. / Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.

2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Công thức Các ngôi khác Ngôi thứ 3 số ít
Câu khẳng định (+) S + have/has + V3 + O

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

You have gone to school She has gone to school
Câu phủ định (-) S + have/has not+ V3 + O

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

You haven’t gone to school She has n’t gone to school
Câu nghi vấn (?)

(Wh) Have/has + S + V3 + O ?

– Yes, I/ we/ you/ they + have.

– Yes, he/ she/ it + has.

How long have you gone to school ? How long has she gone to school ?

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tài hoàn thành cũng giống như các thì khác trong bộ ngữ pháp cơ bản. Chúng cũng có dấu hiện nhận biết riêng biệt. Các bạn chỉ cần để ý trong câu có xuất hiện những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như:

  • ever (chẳng bao giờ)
  • never (không bao giờ)
  • once (một lần)
  • many times (nhiều lần)
  • several times(vài lần )
  • before (trước khi)
  • so far (cho đến nay)
  • already (đã có)
  • yet (chưa)

Thì chúng ta cứ chia động từ theo thì hiện tại hoàn thành mà không cần để ý tới bất kỳ dấu hiệu nào khác.

Ex:

  • Hacker has attacked Vni.vn 100 times so far. / Cho đến nay Hacker đã tấn công Vni.vn 100 lần.
  • Has she arrived Hanoi yet? / Cô ấy đã tới Hà Nội chưa?

Bài đọc thêm: So sánh: Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

4. Chú ý về thời hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành còn sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt:

  • So sánh hơn nhất + Hiện tại hoàn thành.
  • This is the first / second / only time + Hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

This is the best wine I have ever drunk. / Đây là rượu ngon nhất mà tôi đã từng uống.

  • Các thành ngữ chỉ thời gian bao gồm: for, since (all day / night/ week, all my life, all the time).

Ex: We have waited all day. / Chúng tôi chờ suốt ngày. [Vẫn còn đang chờ].

  • It is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ

Ví dụ: It is three years since I last saw him. / Ba năm rồi kể từ khi tôi gặp anh ta lần cuối.

5. Bài tập thì hiện tại hoàn thành:

a. Hoàn thành câu

  1. He (be) …………. at his computer for seven hours.
  2. He (live) ………….here all his life..
  3. She (not/have) ……………any fun a long time.
  4. We (finish) ……………………three English courses.
  5. My father (not/ play) ……….. any sport since last year.
  6. There is no more cheese. I (eat) ……………. it all, I’m afraid.
  7. I’d better have a shower. I (not/have) ………. one since Thursday.
  8. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).
  9. I don’t live with my family now and we (not/see) …………. each other for five years.
  10. It’ll soon get warm in here. I (turn) ……….. the heating on.
  11. The train drivers (go) ……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.
  12. I …… just (realize) …………… that there are only four weeks to the end of term.
  13. How long …….. (you/know) ………. each other?
  14. ……….(You/ take) ………… many photographs
  15. She (write) ………….. three poems about her fatherland.

b. Viết lại câu nghĩa không đổi

1. This is the first time he went abroad.

=> He hasn’t ………………………………………………………………………………….

2. She started driving 1 month ago.

=> She has …………………………………………………………………………………..

3. We began eating when it started to rain.

=> We have ……………………………………………………………………………………

4.When did you have it?

=> How long ………………………………………………………………………………?

5. I haven’t seen him for 8 days.

=> The last ………………………………………………………………………………….

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề Thì hiện tại hoàn thành này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn .Chúc các bạn thành công !

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Bài viết được gắn thẻ:

  • thì hiện tại hoàn thành
  • hiện tại hoàn thành
  • thi hien tai hoan thanh
  • thì hoàn thành
  • thời hiện tại hoàn thành
  • công thức thì hiện tại hoàn thành
  • công thức hiện tại hoàn thành
  • cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
  • cấu trúc hiện tại hoàn thành
  • dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston