Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Ngữ pháp mất gốc | Boston English

Tài liệu mất gốc: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

“Mục đích chính của giáo dục không phải dạy cho hiểu nhiều, biết rộng mà dạy cho ta biết hành động.” Đúng vậy, nếu như một người học làm bác sĩ mà không chịu thực hành thì cũng không khác gì người bình thường. Học tiếng Anh cũng vậy.

Các thì liên quan:

Ngữ pháp cơ bản ở đây là gì? 12 thì cơ bản trong tiếng Anh gồm những thì nào? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có công thức ra sao? Chúng ta cần nắm vững những gì trong bộ ngữ pháp mất gốc này?

Hôm nay, Boston English xin phép chia sẻ tới các bạn tất cả những gì về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous). Đây là thì khá phức tạp, dễ gây nhầm lẫn với các thì khác, điển hình là thì hiện tại hoàn thànhHy vọng thông qua bài viết này các bạn sẽ tích luỹ thêm được một phần kiến thức để làm giàu vốn tiếng anh cho bản thân !

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) dùng để:

a. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại:

Nhấn mạnh thời gian của hành động.

Ex: It has been raining for 2 hours. / Trời đã mưa được 2 tiếng rồi.

b. Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có thể vẫn tiếp tục xảy ra ở tương lai nên không có kết quả rõ rệt

Ex: I have been doing my home work since early morning. / Tôi đã làm công việc nhà từ sáng sớm.

c. Sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại

Ex: She’s been phoning me all week for an answer. / Cô ấy đã gọi cho tôi suốt tuần để trả lời.

d. Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ vừa mới chấm dứt:

Cách dùng này không kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian đứng yên như: sit ( ngồi), stand ( đứng), rest ( nghỉ ngơi), wait (chờ đợi), ….

2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định (+)

S + has/have + been + Ving.

Ex: I have been going to the stadium.

Câu phủ định (-)

S + has/have + not + been + Ving.

Ex: We haven’t been going to school.

Câu nghi vấn (?)

Has/Have + S + been + Ving?

Ex: Have you been going to school ?

So sánh: Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì này rất dễ nhầm lẫn với các từ khác, ngoài việc hiểu bản chất và cách sử dụng thì này thì cách phát hiện thì nầy nhanh hơn là các từ trong bài xuất hiện:

  • Since (từ), for (khoảng)
  • All her life time ( toàn bộ thời gian cuộc đời cô ấy)
  • All day long ( cả ngày dài)
  • All the morning ( cả buổi sáng)
  • All day (cả ngày) 

Chúng ta có thể dễ dàng xác định là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

4. Chú ý

  • Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào sự tiếp diễn liên tục của hành động trong bao lâu

Ex: How long have you been having driving lessons ? / Bạn đã học lái xe bao lâu rồi ?

  • Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói những tình huống tồn tại một thời gian dài, nhất là khi có always.

Ex: Mary has always worked hard. / Mary đã làm việc một cách chăm chỉ.

  • Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ được liệt kê ở thì hiện tại tiếp diễn (các động từ chỉ nhận thức, chi giác,…)

Ex: How long have John and Alice been married ? / John và Alice cưới nhau được bao lâu rồi?

  • KHÔNG DÙNG: Have John and Alice been being married ?

5. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

A. Chọn phương án đúng

1. Where ….?

A. Have you been     B. Has you been     C. Was you been

2. She ….. five letters.

A. Has written           B. Have written       C. Writes        D. Wrote

3. She has been tidying up her office, hasn’t she?

A. Yes, she has tidied it up already.        B. Yes, she has        C. Yes, she is

4. Who has been eating my chocolate ?

A. Soon I will have none left.                  B. There are none left.

5. I …… a new lamp.

A. Have bought        B. Has bought        C. Bought

6. I…… today.

A. Worked       B. Have worked        C. Working         D. Has worked

7. She …… our holiday yet.

A. Have not planned         B. Has not planned          C. Did not plan

B. Điền vào chỗ trống

1.
A: Are you enjoy your holiday ?
B: Yes,it’s the best holiday … for a long time

2.
A: Are you hungry?
B: No. I … much today

3.
A: How is Minh these days?
B: I don’t know. I … her recently.

4.
A: Can you play chese?
B: Yes, but … for ages

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn .Chúc các bạn thành công !

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Bài viết gắn thẻ:

  • thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • thì hoàn thành tiếp diễn
  • cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • cấu trúc hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • công thức hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston