Thì hiện tại tiếp diễn - 12 thì trong tiếng Anh | Boston English

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Công thức chung:

(+) S + be (am/is/are) + Ving

(-) S + be not+ Ving

(?) Be + S + Ving ?

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong các thì tiếng Anh thông dụng nhất trong các hoạt động và giao tiếp cả trong công việc lẫn cuộc sống. Với các bạn mới bắt đầu học tiếng Anh, để giao tiếp thành thạo thì việc nắm chắc thời hiện tại tiếp diễn là cực kỳ quan trọng. Vậy làm thế nào để học nhanh, nhớ lâu và sử dụng thành thạo thì hiện tại tiếp diễn?

Cùng đọc với Boston:

Boston English sẽ chia sẻ cho các bạn không chỉ là hệ thống kiến thức mà thông qua bài viết bạn sẽ có được những bí kíp để định hướng được cách học tiếng Anh hiệu quả nhất!

1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

a. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:

Ex 1: It is raining now. / Trời đang mưa.

Ex 2: I am not wearing a coat as it isn’t cold. / Tôi không mặc áo khoác vì trời không lạnh.

b. Chỉ một hành động đang xảy ra vào thời điểm hiện tại nhưng không cần thiết ở ngay lúc nói:

Ex 1: I am reading a play by Shaw. / Dạo này tôi đang đọc một vở kịch của Shaw.

Ex 2: He is teaching French and learning Greek. / Ông ta đang dạy tiếng Pháp và học tiếng Hy Lạp.

c. Chỉ một sự sắp đặt trong tương lai gần

Ex 1: I’m meeting Peter tonight. He is taking me to the theatre. / Tôi sắp sửa gặp Peter tối nay. Anh ta sẽ đưa tôi đi xem hát.

Ex 2: Are you doing anything tomorrow afternoon ? – Yes, I’m playing tennis with Ann. / Trưa mai anh sẽ làm gì không ? – Có, tôi sẽ chơi tennis với Ann.

d. Dùng thì tiếp diễn chỉ tương lai để chỉ hành động đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra

e. Chỉ một hành động mà nó xuất hiện liên tục:

Ex 1: He’s always working = He works the whole time. / Anh ta luôn làm việc.

Thời hiện tại tiếp diễn - Ngữ pháp tiếng Anh
Thời hiện tại tiếp diễn – Ngữ pháp tiếng Anh

2. Những lưu ý với thì hiện tại tiếp diễn

a. Tiếng Anh thì hiện tại tiếp diễn sử dụng với always:

Ex 1: He is always coming home late. / Anh ấy lúc nào cũng về nhà muộn. 

Ex 2: She is always losing her keys. / Cô ta luôn làm mất chìa khóa.

b. Những động từ không dùng ở thời hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn chủ yếu được dùng cho những hành động có chủ đích. Vì thế, một số động từ thường không được dùng ở thì tiếp diễn và chỉ dùng ở một thì hiện tại đó là hiện tại đơn. Những động từ này có thể ở trong các nhóm sau:

Những động từ chỉ cảm giác Feel (cảm thấy), Hear (nghe), See (thấy), Smell (ngửi), Notice (chú ý).

Observe (quan sát), Look (xem), Taste (nếm).

Các động từ diễn đạt tình cảm và cảm xúc Admire (khâm phục), Adore (kính yêu), Appreciate (đánh giá cao), Care for (thích).

Loathe (ghê tởm), Love (yêu), Mind (quan tâm), Respect (kính trọng), Value (đánh giá), Want (muốn), Wish (ao ước).

Các động từ chỉ hoạt động thuộc tinh thần Agree (đồng ý), Appreciate (hiểu), Assume (ra vẻ), Believe (tin), Expect (nghĩ).

Certain (cảm thấy chắc chắn), Forget (quên), Know (biết), Mean (nghĩa), Perceive (nhận thức).

Realize (nhận thức), Recall (nhắc), Recognize (nhận ra) , Recollect (nhớ lại), Remember (nhớ).

See (hiểu), See through (nhìn thấy), Suppose, Think (nghĩ), Trust (tin), Understand (hiểu).

Các động từ chỉ sự sở hữu belong (thuộc về), own (sở hữu), prossess (sở hữu), owe (nợ). Ex: How much do I owe you ? / Tôi nợ anh bao nhiêu?
* Các trợ động từ, trừ “BE” và “HAVE” ở một số cách dùng nhất định Ex 1: I have (got) a dog. (have chỉ sở hữu và không dùng tiếp diễn).

Ex 2: Where are you now?

Một số động từ khác Appear (hình như), Concern (có liên quan), Consist (gồm), contain (chứa), hold (chứa).

*nhưng nếu “hold” mang nghĩa là tổ chức thì vẫn dùng được tiếp diễn.

Ex: We are holding a meeting right now.

Keep (tiếp tục), Matter, Seem, Signify (biểu hiện), Sound (nghe có vẻ).

Ex: It concerns us all. (Nó liên quan đến tất cả chúng ta). 

Ex: This box contains explosives. (Cái hộp này chứa các chất nổ).

Việc đầu tiên để học các thì này hiệu quả và ghi nhớ lâu thì cần phải hiểu ý nghĩa, bản chất của thì.

2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Các thể Công thức Các ngôi khác Ngôi thứ 3 số ít
Câu khẳng định (+) S + be (am/is/are) + Ving You are going She is going
Câu phủ định (-) S + be not+ Ving You aren’t going She is n’t going
Câu nghi vấn (?) Be + S + Ving ? Are you going ? Is she going ?
Câu phủ định nghi vấn Be not + S + Ving ? Aren’t you going ? Is n’t she going ?

3. Cách nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, các bạn xem trong câu xuất hiện các trạng từ: now (bây giờ), at the moment (tại thời điểm này), right now ( ngay bây giờ), currently (hiện tại), presently (hiện tại), at present (hiện tại), for the time being (lúc này), look (nhìn kìa), listen (Lắng nghe)…

Ex 1: It is raining now. / Trời đang mưa.

Ex 2:

What’s the baby doing at the moment ? / Đứa bé đang làm gì lúc này vậy ?

He’s tearing up a £ 5 note. / Nó đang xé tờ giấy bạc 5 bảng.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn
Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Mách nhỏ: Cách nhận biết thời hiện tại tiếp diễn rất đơn giản, chỉ cần thấy xuất hiện các từ trên là chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn ngay mà không cần quan tâm tới vấn đề khác.

4. Chú ý:

a. Khi động từ kết thúc với ký tự “e” thì bỏ “e” thêm “ing”:

Ex: give → giving, argue → arguing (tranh cãi), use → using, promote → promoting, gaze → gazing (nhìn chằm chằm, nhìn ngây người), observe → observing, stare → staring (nhìn chằm chằm).

Ngoại trừ: age → ageing (già đi), dye → dyeing (nhuộm), singe → singeing (làm cháy sém).

b. Những động từ tận cùng bằng “ee” thì giữ nguyên “ee” thêm “ing

Ex: agree → agreeing (đồng ý).

c. Động từ kết thúc bằng một phụ âm và trước đó là một nguyên âm duy nhất thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing.

Ex: hit → hitting (đánh), run → running (chạy), stop → stopping (dừng lại), put → putting.

d. Động từ có 02 âm tiết mà âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm và trước đó là một nguyên âm, và trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing“.

Ex: admit → admitting (thừa nhận) , begin → beginning (bắt đầu), prefer → preferring (thích).

Ngoại trừ: budget → budgeting (dự thảo ngân sách), enter → entering (vào) (Trọng âm không ở âm tiết cuối).

Ngoại lệ: signal → signalling (ra dấu), travel → travelling (đi, du hành).

5. Bài tập thực hành:

  1. John (not read) ……………… a book now.
  2. It (get) ………… dark. Shall I turn on the light?
  3. What you (do) ………….. tonight?
  4. You (make) …………… a lot of noise. Could you be quieter? I ( try) ………………. to concentrat.
  5. Jack and Peter (work) ………… late today.
  6. The cat (play) ………….. with the ball.
  7. Sue (stay) ……………. at home today.
  8. How many other students you (study) ……………. with today.
  9. She (not watch) …………….TV.
  10. John and Ed (cycle) ……………. now.
  11. Silvia (not listen) ……………. to music at the moment.
  12. I (read) ……………. an interesting book.
  13. The cat (chase) ……………. the mouse.
  14. Maria (sit) ……………. next to Paul right now.
  15. The students (not be) ……………. in class at present.

“Cần thực hành nhiều hơn với các dạng bài tập khác nhau để đạt được kết quả tốt nhất”.

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề thì hiện tại tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn thành công!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston

Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội

Điện thoại: 0243.793.9422Hotline: 0974.995.998

Email: hotro@bostonenglish.edu.vn

Website: https://bostonenglish.edu.vn

Danh sách các thì liên quan:

Bài viết theo dõi:

Thuộc chuyên mục Tài liệu tiếng Anh mất gốc. Hi vọng những thông tin trên mang lại chút ít kiến thức tiếng Anh tới các bạn học viên cũng như những bạn đang mất gốc tiếng Anh.

Bài viết gắn thẻ:

  • thì hiện tại tiếp diễn
  • hiện tại tiếp diễn
  • thời hiện tại tiếp diễn
  • tiếng anh thì hiện tại tiếp diễn
  • cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn
  • công thức thì hiện tại tiếp diễn
  • cách nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học

Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston