Thì quá khứ hoàn thành - Tài liệu Tiếng Anh mất gốc | Boston English

Tài liệu tổng hợp: Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Trong văn nói, thì quá khứ hoàn thành không được dùng phổ biến như các thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn. Nhưng không phải thì quá khứ hoàn thành không quan trọng. Thời quá khứ hoàn thành lại khá phổ biến trong văn viết. Đặc biệt thường là kiến thức xuất hiện trong các bài thi Toeic. Thì quá khứ hoàn thành khá phức tạp, dễ gây nhầm lẫn với các thì khác.

Vì vậy Boston English sẽ chia sẻ với các bạn những kiến thức về thì quá khứ hoàn thành từ A đến Z. Hi vọng bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn phần nào trong quá trình học tiếng Anh mất gốc.

Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là một trong 12 thì tiếng Anh thông dụng trong thể loại văn viết. Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh được dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác. Và cả 02 hành động này đều xảy ra trong quá khứ. Hành động sau thì dùng quá khứ đơn, hành động sau dùng thì quá khứ hoàn thành.

1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

a. Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ:

Với cách dùng này thì câu thường có 2 vế. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

Ex: The police came when the robber had came out my house.

b. Hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một thời điểm khác:

Ex: I had had dinner when she came. / Tôi đã ăn tối khi cô ấy đến.

c. Hành động xảy ra  là điều kiện tiên quyết cho hành động khác:

Ex: I had had a boy friend and would marriage to his. / Tôi đã có một người bạn trai và sẽ kết hôn với anh ấy.

d. Sử dụng trong câu điều kiện loại 3: Diễn tả điều kiện không có thực

Ex: If I had known that, I would have came out. / Nếu tôi biết điều đó, tôi sẽ ra.

e. Sử dụng trong câu Wish: Diễn tả ước muốn trong quá khứ

Ex: I wish I had told his about my problem. / Tôi muốn tôi đã nói với ông về vấn đề của tôi.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định (+)

S + had + PII

Ex:

– He had gone out when she came into their house. => Anh ấy đã đi ra ngoài khi cô ấy vào nhà họ.

Câu phủ định (-)

S + hadn’t + PII

Ex:

 They hadn’t finished their lunch when she saw them. => Họ đã không ăn trưa khi nhìn thấy chúng.

Câu nghi vấn (?)

Had + S + PII ?

Ex:

 Had he played piano when I came out ? => Liệu anh có chơi piano khi tôi bước ra?

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Để nhận biết được thì quá khứ hoàn thành, ta chỉ cần đế ý trong câu xuất hiện các từ:

  • Until then
  • When, before, after, for
  • As soon as
  • By the time, By, …

Ex 1: When they arrived at train station, the train had began. / Khi họ đến ga xe lửa, đoàn tàu đã bắt đầu đi.

Ex 2: He had cleaned his house by the time his brother came back. Anh ấy đã dọn dẹp nhà cửa khi anh trai anh ta trở lại.

Mách nhỏ:

  • Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.
  • Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Đọc thêm: Phân biệt thì quá khứ hoàn thành & Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

4. Chú ý

  • Theo quy tắc  thêm “ed” vào sau động từ: Thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ex: play => played, turn => turned, want => wanted…

  • Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
  • Động từ tận cùng là “e” => ta chỉ cần cộng thêm “d” vào sau động từ.

Ex: type => typed, agree => agreed.

  • Động từ có MỘT âm tiết,  mà tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm => Nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ex: stop => stopped, shop => shopped.

NGOẠI LỆ: commit => committed, travel => travelled, prefer => preferred

  • Động từ tận cùng là “y”: Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a, e, i, o, u) cộng thêm “ed”.

Ex: play => played, stay => stayed.

  • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại)  đổi “y” thành “i + ed”.

5. Bài tập thì quá khứ hoàn thành

a. Điền vào động từ thích hợp

1. Before she (go) ………………………….. to bed, she (read) ………………………… a novel.

2. He said that he ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. He told her he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

4. Before he (listen) ………………….. to music, he (do)……………………. homework.

5. When he came to the stadium, the match (start) ………………………………….

b. Viết lại câu

1. You went back to your home town after many years. It wasn’t the same as before.
(it/change/ a lot) ……………….

2. You went to the cinema last night. You got to the cinema late.
(the film/ already/ begin) ……………….

3 I invited Rachel to the party, but she couldn’t come.
(she/arrange/ to do something else) ……………….

4. I offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry
(she/just/ have breakfast) ……………….

5. It was nice to see Dan again after such a long time.
(I/not/see/him for five years) ……………….

Với những kiến thức và các bài tập trên đây về thì quá khứ hoàn thành. Boston English hi vọng các bạn sẽ thích học tiếng Anh hơn. Và hơn hết các bạn sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành thật thành thạo và áp dụng được vào trong cuộc sống hàng ngày. Chúc các bạn thành công!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết theo dõi:

Trong chuyên mục tài liệu tiếng Anh mất gốc. Bấm vào đây để được chuyển đến cổng thông tin của Boston English.

Bài viết gắn thẻ:

  • quá khứ hoàn thành
  • thì quá khứ hoàn thành
  • qua khu hoan thanh
  • thi qua khu hoan thanh
  • công thức thì quá khứ hoàn thành
  • cấu trúc quá khứ hoàn thành
  • dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
  • dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành
  • cách dùng thì quá khứ hoàn thành
  • cách dùng quá khứ hoàn thành

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston