Thì tương lai đơn - Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh | Boston English

Ngữ pháp sơ cấp: Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn giản trong tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Thì tương lai đơn (Simple future tense) được dùng khi diễn tả một kế hoạch, dự định mà trước đó ta không nói trước. Đây cũng là một thì khá quan trọng trong 12 thì tiếng Anh mà các bạn cần phải học. Chắc chắn những kiến thức cơ bản này các bạn đã được học tại bậc trung học. Nhưng với bài viết này, tất cả những gì về thì tương lai đơn sẽ được Boston English chia sẻ. Hi vọng những kiến thức cơ bản này sẽ giải quyết được phần nào khó khăn trong quá trình học tiếng Anh của các bạn.

Các thì liên quan:

Thì tương lai đơn là gì?

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là thì diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói. Bên cạnh đó, nó cũng diễn tả một dự đoán không có căn cứ, một lời yêu cầu, đề nghị trong tiếng Anh.

1. Cách sử dụng thì tương lai đơn

a. Đề cập tới những sự kiện sẽ xảy ra ở tương lai:

Thì tương lai đơn đề cập tới sự việc xảy ra trong tương lai (thời điểm sau lúc nói), thể hiện những sự thật hoặc những điều hiển nhiên (nghĩa là không thể hiện thái độ hay quan điểm riêng của người nói).

Ex: I will marry you / Anh sẽ cưới em.

Ta thấy, ngay tại thời điểm nói thì họ vẫn chưa kết hôn. Sự việc kết hôn xảy ra sau thời điểm tỏ tình.

b. Sử dụng thì tương lai đơn khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước khi chúng ta nói:

Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

Ex: Wait, I will help you / Đợi đã, tôi sẽ giúp bạn.

Như ta thấy, việc giúp 1 người không có dự định từ trước mà chỉ xuất hiện khi ta nói là giúp bạn đó.

Diễn tả 1 dự định ngay tại thời điểm nói
Diễn tả 1 dự định ngay tại thời điểm nói

c. Dùng tương tự cho các hành động theo thói quen ở tương lai mà được cho là sẽ xảy ra:

Ex: Summer will come again. / Mùa hạ lại đến.

d. Thì tương lai đơn được dùng trong câu điều kiện loại 1 chỉ các giả thiết có thể xảy ra ở tương lai:

Ex: If I learn very hard, I will become a good student. . Nếu tôi học chăm chỉ thì tôi sẽ trở thành một học sinh giỏi.

e. Diễn tả một dự đoán vô căn cứ:

Ex: I think she will come to the event. / Tôi nghĩ cô ấy sẽ đến dự sự kiện này.

f. Diễn tả một lời hứa, yêu cầu:

Ex: I promise that I will tell you the truth. / Tôi hứa với bạn tôi sẽ nói sự thật.

Nói về 1 lời hứa
Nói về 1 lời hứa

2. Công thức thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn

Câu khẳng định (+)

S + Will/Shall + V-Inf

– I will => I’ll / They will => They’ll / We will = We’ll

– She will = She’ll / You will = You’ll / It will = It’ll / He will = He’ll 

Ex: I will become a good person. / Tôi sẽ trở thành người tốt.

Câu phủ định (-)

S + will/shall not + V-Inf

Lưu ý: Will not => Won’t
Ex: He will get up at 8 am tomorrow / Anh ấy sẽ thức dậy lúc 8h sáng ngày mai.

Câu nghi vấn (?)

Will/Shall + S + V-Inf ?

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Ex: Will you eat luch at home ? / Bạn sẽ ăn bữa trưa ở nhà chứ ?

Won’t + S + V-Inf ?

Ex: Won’t you learn English very hard ? / Bạn sẽ học tiếng anh thật chăm chỉ chứ?

3. Chú ý

a. Dùng cấu trúc phủ định diễn tả một sự không sẵn sàng làm việc gì đó:

Ex: I won’t eat bread / Tôi sẽ không ăn bánh mỳ.

b. Dùng cấu trúc câu nghĩ vấn có sử dụng “Shall” để đưa ra một lời đề nghị

Ex: Shall you put my book on the table. / Anh sẽ đặt quyển sách của tôi lên bàn chứ ?

c. Shall” thông thường chỉ sử dụng ở một số trường hợp đặc biệt như:

  • Đưa là một lời đề nghị hay gợi ý hoặc là hỏi để xin lời khuyên.
  • Đối với các chủ từ khác như: (you, he, she, they) “Shall” chỉ  sử dụng trong văn viết mang tính học thuật.

d. Shall dùng với ngôi thứ ba dùng để diễn tả sự quyết tâm, hứa hẹn hoặc sự đe doạ.

Ex: She shall accuse him of cheating. / Cô ấy sẽ tố cáo hắn ta về tội lừa gạt.

e. “Shall” được dùng trong một số trường hợp sau:

  • Trong câu hỏi đuôi sau let‟s : Let‟s go, shall we ? (Đi nào, phải không ?)  
  • Shall dùng cho ý quyết tâm: thường được diễn tả bởi will.
  • Nhưng “shall” mang tính chất nhấn mạnh hơn.

f. KHÔNG dùng “won’t” sau “I think”:

Ex: I think I won’t come to the party (Sai)

Ex: I don’t think I will come to the party. / Tôi không nghĩ tôi sẽ đến dự tiệc.

g. Không dùng thì tương lai đơn sau các liên từ chỉ thời gian:

  • when (khi nào)
  • before (trước kia)
  • after (sau khi)
  • as soon as (khi)
  • sau mệnh đề If.

Ex: I will get contact you as soon as I get the information. / Tôi sẽ liên hệ với bạn khi tôi nhận được tin tức.

h. Nếu muốn dung các động từ khiếm khuyết: “can”, “may”, “must” trong thì tương lai ta sẽ thay thế những động từ đó như sau:

  • Can = be able to
  • May = be allowed to
  • Must = Have to

Ex: He will allowed to meet her. / Anh ta sẽ được phép gặp cô ấy.

Đọc thêm: Phân biệt: Tương lai đơn, Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

  • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

  • think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • perhaps: có lẽ
  • probably: có lẽ

Ex:

I will do my home work romorrow. / Tôi sẽ làm bài về nhà vào ngày mai.

I will visit Da Nang city next month. / Tôi sẽ đi thăm thành phố Đà Nẵng tháng sau.

5. Bài tập thì tương lai đơn:

a. Điền vào chỗ trống:

1. She ……………….. (go) to the cinema this evening.

2. ………………… (the film / begin) at 2.30 or 4.30?

3. We ……………… (have) a party next Monday. Would you like to come?

4. The art exhibition………………..(finish) on 3 Aggust.

5. You are on the train to Hanoi and you ask another passenger:
Excuse me. What time ………………(this train / get) to Hanoi?

6. You are asking to Ha:
Ha, I…………….(go) to the supermarket…………….(you/come)with me?

7. You and two friend are watching television. You say:
I‟m bored with this programme. What time………………..(it/end)?

8. I……………..(not/use) motobike this evening, so you can have it.

9. My…………..(come) to see us next day She……………(travel) by train and her train…………..(arrive) at 10.15.

b. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. It will stop raining soon. Then we’ll play soccer
………………………………………………………….when…………………………………………………….
2. I’ll do the shopping. Then I’ll come  back home.
………………………………………………………….after……………………………………………………..

3. I will find somewhere to live. Then I’ll give her my address.
…………………………………………………………when……………………………………………………..

4. He must apologise to me first. I won’t speak to him until then.
………………………………………………………….until………………………………………………………

5. It’s going to rain. Let’s go home before that.
………………………………………………………….before……………………………………………………

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề thì tương lai đơn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn thành công!

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bạn đang theo dõi bài viết:

Thuộc chuyện mục tài liệu tiếng Anh mất gốc. Bấm vào đây để được chuyển đến kho tài liệu của Boston English.

Bài viết được gắn thẻ:

  • thì tương lai đơn
  • thì tương lai gần
  • tương lai đơn
  • thì tương lai
  • tuong lai don
  • tương lai gần
  • cấu trúc thì tương lai đơn
  • cấu trúc thì tương lai gần
  • công thức thì tương lai đơn
  • công thức thì tương lai gần
  • dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
  • dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
  • bài tập thì tương lai đơn
  • bài tập về thì tương lai đơn
  • bài tập thì tương lai gần

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston