Thì tương lai gần - Cách sử dụng - Ngữ pháp mất gốc | Boston English

Thì tương lai gần trong tiếng Anh

Thì tương lai gần trong tiếng Anh

Thì tương lai gần trong tiếng Anh

Tiếp tục với seri về các thì cơ bản trong tiếng Anh, hôm nay Boston English sẽ chia sẻ cho các bạn về thì tương lai gần. Mục đích là giúp mọi người có thể cải thiện và sử dụng thì này trong tiếng anh thành thạo hơn.

Các thì liên quan:

Như vậy là chúng ta đã học được 10 thì trong tiếng Anh rồi. Hôm nay, Boston sẽ hướng dẫn các bạn về thì tương lai gần. Tất tần tật về công thức, cách dùng, dầu hiệu cảu thì tương lai gần sẽ được Boston chia sẻ trong bài viết này. Nếu muốn tìm hiểu về các thì trong tiếng Anh khác xin mời bấm vào đây.

Thì tương lai gần là gì?

Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Công thức: S + is/ am/ are + going to + V.

1. Cách dùng thì tương lai gần

a. Dùng để diễn tả một dự định hay kế hoạch trong tương lai gần

Ex: I ‘m going to  write to her next year. / Tôi sẽ viết thư cho cô ấy vào năm sau.

b. Diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể

Ex: Look at the sky ! It is going to rain. / Nhìn lên bầu trời đi, sắp mưa rồi.

Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động có tình toán trong tương lai
Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động có tình toán trong tương lai

c. Theo cách dùng này It is going to”  thường không cần phó từ chỉ thời gian đi kèm, những tình huống ở hiện tại là căn cứ giúp cho sự suy đoán chắc chắn.

2. Công thức thì tương lai gần

Thì tương lai gần
Câu khẳng định (+)

S + is/ am/ are + going to + V

Ex: I ‘m going to doing my home work. / Tôi sẽ làm bài về nhà.

Câu phủ định (-)

S + is/ am/ are not + going to + V

Ex: She is going to see a movie at 8 am tomorrow ( Cô ấy sẽ đi xem phim lúc 8 giờ sáng ngày mai )

Câu nghi vấn (?)

Is/ Am/ Are + S + going to + V

Trả lời:

Yes, S + is/am/ are. / No, S + is/am/are.

Ex:

Are you going to cook mean tonight ? / Bạn sẽ nấu cơm tối nay chứ ?

Yes, I am. / Ừ, mình sẽ nấu.

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai giống dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn. Nhưng có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

  • in + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ex:Tomorrow I am going to visit my parents in Da Nang. / Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ ở Đà Nẵng.

Nếu các bạn chưa phân biệt được thì tương lai gần và thì tương lai đơn thì bài viết “So sánh thì tương lai gần và thì tương lai đơn” sẽ giúp bạn giải quyết những vướng mắc đang gặp phải.

Đọc thêm: Phân biệt: Tương lai đơn, Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

4. Chú ý

  • Be going to: Không được dùng để diễn tả tương lai gần đơn thuần. (Tức là tương lai không phụ thuộc vào ý định của bất cứ ai ).

=> Nên “be going to” ít khi được dùng trong các mệnh đề kết quả của câu điều kiện. Vì kết quả phụ thuộc vào điều kiện hơn là ý định của người nói.

  • Be going to KHÔNG được dùng với gocome.
  • So sánh Be going toWill: 
    • “Be going to” luôn luôn bao hàm một ý định đã trù tính.
    • “Will” bao hàm ý định không tính trước, nhiều khi ý định rất mờ nhạt.

5. Bài tập thì tương lai gần

Chia động từ đúng trong câu

1. He (come) to her grandfather’s house in the countryside next day.

2. She (go) camping this month.

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

4. He (buy) a new house next year because he has had enough money.

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

6. My mother (play) tennis in 20 minutes because she has just worn sport clothes.

7. My father (go) out because he is making up her face.

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one. 

ĐÁP ÁN

1. He (come) to her grandfather’s house in the countryside next day.

– is going to come (Anh ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào ngày mai.)

2. She (go) camping this month.

is going camping (Cô ấy sẽ đi cắm trại vào tháng này.)

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

 am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

4. He (buy) a new house next year because she has had enough money.

 is going to buy (Anh ấy sẽ mua một ngôi nhà vào năm tới bởi vì anh ấy đã có đủ tiền.)

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

–  are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với chúng tôi.)

6. My mother (play) tennis in 20 minutes because she has just worn sport clothes.

is going to play (20 phút nữa mẹ tôi sẽ chơi tennis bởi vì bà ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)

7. My father (go) out because he is making up her face.

– is going out (Bố tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì ông ấy đang trang điểm.)

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

– are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội

Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục tài liệu mất gốc tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức mà Boston chia sẻ sẽ hữu ích với các bạn yêu thích tiếng Anh. Nếu thấy bài viết hữu ích hãy chia sẻ tới những người bạn của bạn để cùng trinh phục tiếng Anh nhé. Chúc các bạn thành công.

Bài viết được gắn thẻ:

  • thì tương lai gần
  • cấu trúc thì tương lai gần
  • công thức thì tương lai gần
  • dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần
  • bài tập về thì tương lai gần

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston