Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Ngữ pháp mất gốc | Boston English

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Hôm trước Boston English đã chia sẻ với các bạn thì tương lai đơn, chắc hẳn các bạn đã có được một lượng kiến thức nhất định về các thì tương lai rồi. Nhưng chắc rằng rất nhiều bạn sẽ tò mò không biết bản chất của thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn khác nhau thế nào và tại sao lại có sự xuất hiện của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Bài viết liên quan:

Vì vậy hôm nay chúng tối sẽ mang đến bài viết về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, để giúp các bạn hoàn thiện kiến thức và khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Anh.

Để phân biệt được 02 thì này, xin các bạn đọc bài viết: Phân biệt thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Trong khuôn khổ bài viết này, Boston chỉ xin chia sẻ những kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn mà thôi.

Thì tương hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. Công thức cơ bản của thì: S + will + have + been +V-ing. 

1. Cách sử dụng thì tương lại hoàn thành tiếp diễn

a. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng khi hành động nào đó làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai

Diễn tả hành động của ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thười điểm xác định trong tương lai. Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.

Ex: By next week, I will have been worrking for Blucom company for 1 year. / Tính đến tuần sau, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 1 năm.

b. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai:

Ex: I will have been going to school for 16 year by the end of next month. / Tôi sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.

c. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ex: You will only have been waiting for 5 minutes when the train arrives. / Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi tàu đến.

Các bạn có thể tham khảo chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh để có thêm nhiều kiến thức về ngữ pháp thông dụng.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định (+)

S + will + have + been +V-ing

Ex: I will have been going to school for 5 years  by the next week. / Tôi sẽ đi học được 5 năm cho đến tuần sau.

Câu phủ định (-)

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Ex: My father will not have been writting this novel for 2 months by the  nexrmonth. / Bố của tôi sẽ đang không viết tiểu thuyết được 2 tháng kể từ tháng sau.

Câu nghi vấn (?)

Will + S + have + been + V-ing?

Trả lời:

– Yes, S + will.

– No, S + won’t.

Ex: Will you have been playing games for 3 months by the end next week? / Bạn sẽ đang không chơi game được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.

Ex: Will you have been playing volleyball for 3 months by the end next week? / Bạn sẽ đang không chơi bóng chuyền được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?

b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this October: tính đến tháng 10 năm nay
  • by the end of this week/month/: tính đến cuối tuần này/tháng này nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn.

Đọc thêm: Phân biệt thì tương lại hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Các dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Các dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

4. Chú ý

a. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như:

  • when, while, before, after
  • by the time, as soon as, if, unless, v.v…

Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

b. Một số từ không có dạng tiếp diễn cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Thay vì dùng thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn với những động từ này, bạn phải dùng thì tương lai hoàn thành:

c. Cách đặt các adverb như: always, only, never, ever, still, just, trong các câu ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ex: You will only have been waiting for 7 minutes when a taxi arrives. / Bạn sẽ chờ khoảng 7 phút trước khi xe taxi đến.

Will you only have been waiting for 7 minutes when a taxi arrives? / Bạn sẽ đang chờ khoảng 7 phút trước khi xe taxi đến chứ ?

5. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. We hope it …………….. (stop) working by 6 o’clock this afternoon.

A. will have stopped                            B. will have been stopping

2. By next day I …………….. (leave) for India.

A. will have left                                    B. will have been leaving

3. The plays …………….. (end) by the moment we get there.

A. will have ended                               B. will have been ending

4. They …………….. (build) a building by May next year.

A. will have built                                  B. will have been building

5. I’m sure they …………….. (complete) the new bridge by November.

A. will have complete                          B. will have been completing

6.  In   5 years from now, the contract …………….. (come) to an end.

A. will have come                                B. will have been coming

7. By the end of Aggust, John …………….. (work) as a reporter for 7 years.

A. will have worked                             B. will have been working

8. By the time you come, I …………….. (finish) reading a book.

A. will have finished                            B. will have been finishing

9. She certainly …………….. (not/do) all his homework by 7 tonight.

A. won’t have done                             B. won’t have been doing

10. By November I …………….. (work) for this company for 5 years.

A. will have worked                             B. will have been working

11. By March 5, I …………….. (be) here for 2 years.

A. will have been                                B. will have been being

12. By this time next day, he …………….. (write) his novel for 5 months.

A. will have written                              B. will have been writing

13. You …………….. (finish) your homework by 10 tonight?

A. Will have you finished                     B. Will have you been finishing

14. By 2014 we …………….. (live) in China for 14 years.

A. will have lived                                 B. will have been living

15. He …………….. (write) a book by the end of the month.

A. will have written                              B. will have been writing

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn .Chúc các bạn thành công !

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục Tài liệu tiếng Anh mất gốc. Hi vọng những thông tin của Boston English sẽ hữu ích với các bạn. Chúc các bạn thành công!

Bài viết gắn thẻ:

  • thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • bài tập về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston
Lịch khai giảng khóa học Boston