Thì tương lai tiếp diễn - 12 thì trong tiếng Anh | Boston English

Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn là thì cuối cùng trong bộ 12 thì trong tiếng Anh mà Boston English muốn gửi tới các bạn. Tuy đây là một thì không thường xuyên xuất hiện trong bài thi nhưng cũng cần phải chú ý nếu muốn dành điểm 10 trong môn tiếng Anh.

Bài viết liên quan:

Tất cả sự khác biệt giữa thì tương lai gần và thì tương lai tiếp diễn đều có trong bài viết: “So sánh thì tương lai gần và thì tương lai tiếp diễn” của Boston English.

Thì tương lai tiếp diễn là gì?

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng để diễn tả hành động được xác định rõ trong tương lai. Công thức: S + will + be + Ving.

1. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

a. Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định ở tương lai:

Ex: I will be getting up at 6am next day. / Tôi sẽ dậy lúc 6 giời sáng mai.

b. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai

Ex: He will be waiting for me when I arrive next day. / Anh ấy sẽ đợi tôi khi tôi tới vào ngày mai.

c. Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả tương lai không có ý định:

Thì tương lai tiếp diễn thường ám chỉ một hành động sẽ xảy ra theo xu hướng thông thường của sự việc. Do đó nó ít xác định hơn và có tính tình cờ hơn thì hiện tại tiếp diễn.

Tương lai tiếp diễn: chỉ sự thường lệ, mang tính chất kể, không có ý định. Đối với câu hỏi, thường dùng thì tương lai tiếp diễn để hỏi về những hành động mang tính chất thường lệ.

Ex:

I will be seeing Linh next day. / Tôi sẽ gặp Linh ngày mai.

What will  you  be going to do on Saturday ? / Bạn sẽ làm gì vào thứ bảy vậy ?

d. Diễn tả hành động xảy ra không có dự định trước nhưng xảy ra như thông lệ

Ex:  I will be seeing Mary tomorrow at school. ? Tôi sẽ gặp Mary ở trường vào ngày mai.

=> Đây là một câu diễn tả sự thông lệ, không có sự sắp xếp.

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn như thế nào?
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn như thế nào?

2. Công thức thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn

Câu khẳng định (+)

S + will + be + Ving.

Ex: She will be eating breakfast at home. / Cô ấy sẽ ăn sáng ở trường.

Câu phủ định (-)

S + will not (= won’t) + be + Ving.

Ex: He will not be eating breakfast at school. / Anh ấy sẽ không ăn sáng ở trường.

Câu nghi vấn (?)

Will + S + be + Ving ?
Won’t + S + be + Ving

Ex: Will You be going to bed at 10 pm ? / Bạn sẽ đi ngủ lúc 10 giờ tối chứ ?

 

Đọc thêm: Phân biệt: Tương lai đơn, Tương lai gần & Tương lai tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
  • At this time tomorrow

Ex: We will be going out at this time. / Chúng tôi sẽ đi ra ngoài vào thời điểm này.

Các bạn có thể truy cập chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức ngữ pháp khác mới lạ hơn nhé.

5. Bài tập thì tương lai tiếp diễn

a. Điền vào chỗ trống:

1. Don’t phone between 6 and 7. We………………….. (we / have) dinner then.

2. Tomorrow morning we’re going to play tennis from 5 o’clock until 6.30. So at 5 o’clock,………………….(we / play) tennis.

3. Phone me after 8 o’clock. ………………….. (we / finish) dinner by then.

4.Ha is on holiday and he is spending hẻ money very quickly. If she continues like this, ……………………(she / spend) all his money before the end of her holiday.

5. Lisa is from America. She is travelling around Europe at this time. So far she has travelled.

6. Do you think………………….. (you / still / do) the same job in 7 years’ time? about 1,000 miles. By the end of the trip,………………….. (she / travel) more than 5,000 miles.

7. If you need to contact me,…………………(I /stay) at the LoIs Hotel until Saturday.

b. Chia động từ thích hợp:

1) How much rent …………….. the tenants (pay) …………….. by the end of the month?

2) It’s strange that when we get to Thailand, we …………….. half way round the world. (fly)

3) Mary (read) …………….. more books than Trish by the end of the summer.

4) When Jonh retires, he (teach) …………….. for 30 years.

5) By 2015, will our city (recover) …………….. from the hurricane for 9 years.

6) This time tomorrow, Mary …………….. on a beach in HaiPhong (sunbathe).

7) Don’t phone me between 6 and 7. We …………….. dinner then. (have)

8) Wake me up by 8 o’clock – I …………….. long enough by then. (sleep)

9) ……………..you (finish) …………….. your teaching when the semester ends?

10) Look, I can give you a lift to school – I …………….. that way anyway. (drive)

Trên đây là nội dung kiến thức mà Boston English muốn chi sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết chủ đề thì tương tiếp diễn này các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn thành công !

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston
Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy –  Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.edu.vn
Website: https://bostonenglish.edu.vn

Bài viết đang theo dõi:

Thuộc chuyên mục tài liệu mất gốc tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức mà Boston chia sẻ sẽ hữu ích với các bạn yêu thích tiếng Anh. Nếu thấy bài viết hữu ích hãy chia sẻ tới những người bạn của bạn để cùng trinh phục tiếng Anh nhé. Chúc các bạn thành công.

Bài viết được gắn thẻ:

  • thì tương lai tiếp diễn
  • cấu trúc thì tương lai tiếp diễn
  • công thức thì tương lai tiếp diễn
  • dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
  • bài tập về thì tương lai tiếp diễn

Bộ bài viết các thì tiếng Anh:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận Facebook:

Bài viết liên quan

Đăng ký học


Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston

Lịch khai giảng khóa học Boston