Tính chất hóa học của Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2) Ứng dụng và Bài tập | Bostonenglish.edu.vn

Tính chất hóa học của Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2) Ứng dụng và Bài tập

Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2)

Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2)

Vậy Cacbon Oxit (CO) và Cacbon Đioxit (CO2) có tính chất hóa học và tính chất vật lý như thế nào, chúng có gì giống nhau và khác nhau về thành phần phân tử, được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tính chất hóa học của Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2) Ứng dụng và Bài tập | Bostonenglish.edu.vn

I. Cacbon Oxit (CO)

– Công thức phân tử: CO

– Phân tử khối: 28

1. Tính chất vật lý của CO

– CO là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước và rất độc.

2. Tính chất hóa học của CO

a) CO là oxit trung tính

– Ở điều kiện thường, CO không phản ứng với nước, kiềm và axit.

b) CO là chất khử

– Ở nhiệt độ cao, CO khử được điều oxit kim loại

• CO khử CuO (CO khử oxit đồng)

CO(k) + CuO(r,đen)  Cu(r,đỏ) + CO2(k)

• CO khử Fe3O4 (CO khử oxit sắt trong lò cao)

4CO(k) + Fe3O4(r)  3Fe(r) + 4CO2(k)

• CO cháy trong không khí (cháy trong oxi) với ngọn lửa màu xanh nhiều nhiệt

2CO(k) + O2(k)  2CO2(k)

3. Ứng dụng của CO

– Cabonoxit CO có nhiều ưng dụng trong công nghiệp như: Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu, chất khử,…

Khí cacbon oxit có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như dùng làm nhiên liệu, chất khử oxit kim loại trong lò cao… Bên cạnh đó, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp và nhiều ứng dụng quan trọng khác.

Ứng dụng của CO trong khử oxit sắt trong lò cao

*

II. Cacbon đioxit (CO2)

– Công thức phân tử: CO2

– Phân tử khối: 44

1. Tính chất vật lý của CO2

– CO2 là khí không màu, không mùi, không duy trì sự sống và sự cháy.

2. Tính chất hóa học của CO2

– CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit.

a) CO2 tác dụng với nước

– CO2 tác dụng với nước tạo thành axit yếu dễ phân hủy

See also  KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O - KMnO4 ra Cl2 | Bostonenglish.edu.vn

CO2(k) + H2O(l)  H2CO3(dd)

b) CO2 tác dụng với dung dịch bazơ

– CO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

• CO2(k) +  2NaOH(dd) → Na2CO3(dd) + H2O(l)

1 mol        2 mol

• CO2(k) +  NaOH(dd) → NaHCO3(dd)

1 mol        1 mol

– Tùy vào tỉ lệ mol giữa CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối axit hay hỗn hợp 2 muối, nếu:

: Tạo thành muối NaHCO3

: Tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

: Tạo muối Na2CO3

c) CO2 tác dụng với axit bazơ

CO2  +  CaO →  CaCO3

CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ CO2

CO2 được tạo ra từ nhiều nguyên nhân khác nhau như

Quá trình hô hấp của người và động vật:

    • C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

Quá trình lên men bia rượu:

    • C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH

Quá trình đốt cháy nhiên liệu:

    • CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O

Trong công nghiệp:

    • C + O2 → CO2 (đốt cháy hoàn toàn than cốc trong không khí)
    • CaCO3 → CaO + CO2 (10000C)

Trong phòng thí nghiệm:

    • CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

3. Ứng dụng của CO2

– CO2 được dùng để chữa cháy, bảo quản thực phẩm, sản xuất nước giải khát.

co2 được dùng trong chế biến nước ngọtCo2 được dùng trong chế biến nước ngọt

CO2 CÓ PHẢI LÀ KHÍ ĐỘC

Hiệu ứng nhà kính do CO2 tạo nên
Hiệu ứng nhà kính do CO2 tạo nên

Khí CO2 không độc, không gây cháy nổ, tuy nhiên khi nồng độ quá cao sẽ gây nguy hại đến sức khỏe con người vì nó nặng hơn không khí nên có thể tích tụ tại các nơi kín khí.

Nồng độ khí carbon dioxide thấp có thể làm tăng sự thở và đau đầu. Nếu nồng độ khí này cao sẽ gây hiện tượng thiếu ôxy nghiêm trọng – mặc dù không phải là hiện tượng hít phải khí độc song nhiều người có thể bị tử vong nếu thiêu ôxy trong môi trường có toàn khí carbon dioxide.

Các triệu chứng gồm: mất vận động, bất tỉnh, chóng mặt, ủ rũ, buồn nôn. Ngoài ra, việc da có tiếp xúc với khí carbon dioxide đông lạnh (đá khô) cũng gây tê cóng bộ phận cơ thể.

CÁCH XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC CO2

Các triệu chứng khi ngộ độc CO2

    • Ngoài hiện tượng tức ngực. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc CO có thể bao gồm nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, hoặc buồn nôn.
    • Đau ngực đột ngột có thể xảy ra ở những người bị đau thắt ngực.
    • Trong thời gian phơi nhiễm kéo dài hoặc cao. Các triệu chứng có thể xấu đi và bao gồm nôn mửa, nhầm lẫn và sụp đổ ngoài việc mất ý thức và suy nhược cơ.
    • Các triệu chứng rất khác nhau giữa người với người. Ngộ độc CO có thể xảy ra sớm hơn ở những người dễ mắc bệnh nhất. Trẻ nhỏ, người cao tuổi, người bị bệnh phổi hoặc tim. Những người ở độ cao lớn, hoặc những người đã có nồng độ CO trong máu cao, chẳng hạn như người hút thuốc lá. Ngoài ra, ngộ độc CO còn đặt ra một nguy cơ đặc biệt đối với bào thai.
See also  Bài 6 trang 38 sgk Toán 9 tập 2, Cho hàm số | Bostonenglish.edu.vn

Cách xử lý khi bị ngộ độc

    • Khí CO2 nặng hơn không khí, do đó nên đứng cao hơn sàn nhà, di chuyển nạn nhân tới khu vực cao ráo. Lưu ý chỉ thực hiện khi môi trường không gây nguy hiểm cho sơ cứu viên.
    • Nếu có các yếu tố đe doạ tính mạng, cần gọi cấp cứu y tế để được giúp đỡ.
    • Nếu không có các yếu tố đe doạ tính mạng, thì gọi trung tâm xử lý chống độc để được hướng dẫn.
    • Đặc biệt, chỉ những sơ cứu viên được tập huấn mới được thực hiện sơ cứu cấp ôxy cho người bị độc khí carbon monoxide.

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

III. Bài tập về CO và CO2

* Bài 1 trang 87 SGK Hóa 9: Hãy viết phương trình hóa học của CO với: a) Khí O2; b) CuO.

Cho biết: loại phản ứng, điều kiện phản ứng, vai trò của CO và ứng dụng của mỗi phản ứng đó.

° Lời giải bài 1 trang 87 SGK Hóa 9:

a) phản ứng của CO với O2

2CO + O2  2CO2   (1)

– Phản ứng hóa hợp + oxi hóa khử.

b) Phản ứng của CO với CuO

CO + CuO  Cu + CO2   (2)

– Phản ứng oxi hóa khử

– Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao.

– Vai trò của CO: là chất khử.

– Ứng dụng: Phản ứng (1) CO cháy và tỏa nhiều nhiệt dùng trong các lò luyện gang, thép.

Phản ứng (2) ở điều kiện nhiệt độ cao khử oxit đồng CuO tạo kim loại Cu (điều chế Cu).

* Bài 2 trang 87 SGK Hóa 9: Hãy viết phương trình hóa học của CO2 với dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2 trong trường hợp:

a) Tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 1

b) Tỉ lệ số mol nCO2 : nCa(OH)2 = 2 : 1

° Lời giải bài 2 trang 87 SGK Hóa 9:

– Phương trình hóa học của CO2 với:

a) Dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 1

CO2 + NaOH → NaHCO3

b) Dung dịch Ca(OH)2 theo tỉ lệ  nCO2 : nCa(OH)2 = 2 : 1

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

* Bài 3 trang 87 SGK Hóa 9: Có hỗn hợp hai khí CO và CO2. Nêu phương pháp hóa học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó. Viết các phương trình hóa học.

° Lời giải bài 3 trang 87 SGK Hóa 9:

– Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dung dịch nước vôi trong, nếu nước vôi trong vẩn đục, chứng tỏ trong hỗn hợp khí có khí CO2.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

– Khí đi ra khỏi bình nước vôi trong được dẫn qua ống thủy tinh đựng CuO nung nóng, nếu thấy có kim loại màu đỏ sinh ra và khí sinh ra khỏi ống thủy tinh làm vẩn đục nước vôi trong thì chứng tỏ trong hỗn hợp đó có khí CO.

See also  Sử dụng Goal Seek trong What if analysis để tìm kiếm doanh thu mục tiêu trong Excel | Bostonenglish.edu.vn

CO + CuO → Cu + CO2

Bạn đang xem bài viết tại: https://bostonenglish.edu.vn/

* Bài 4 trang 87 SGK Hóa 9: Trên bề mặt hồ nước tôi vôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hóa học.

° Lời giải bài 4 trang 87 SGK Hóa 9:

– Do Ca(OH)2 tác dụng với khí CO2 trong không khí tạo nên lớp CaCO3 rất mỏng trên bề mặt nước vôi.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O.

* Bài 5 trang 87 SGK Hóa 9: Hãy xác định thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2, biết các số liệu thực nghiệm sau:

– Dẫn 16 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A.

– Để đốt cháy A cần 2 lít khí oxi. Các thể tích khí đo được ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

° Lời giải bài 5 trang 87 SGK Hóa 9:

– Khi dẫn hỗn hợp khí CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A là khí CO, trong cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất thì tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ về số mol.

– Phương trình phản ứng đốt cháy khí A:

2CO + O2 → 2CO2.

– Từ phương trình trên ta có: nCO = 2.nO2; vì tỉ lệ mol cũng là tỉ lệ thể tích, và theo bài ra số lít oxi lần dùng là VO2 = 2 lít, nên:

⇒ VCO = 2.VO2 = 2.2 = 4 lít.

– Theo bài ra, hỗn hợp gồm 16 lít CO và CO2 nên: VCO2 = 16 – 4 = 12 lít.

⇒ %VCO2 = .100% = 75%;

⇒ %VCO = 100% – 75% = 25%.

>> Hóa 9 bài 29: Tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat

> Hóa 9 bài 27: Tính chất hóa học của cacbon và ứng dụng

Trên đây là Tính chất hóa học của Cacbon Oxit (CO) Cacbon Đioxit (CO2) cũng như những hiểu biết về chúng, Ứng dụng và Bài tập mà  Bostonenglish.edu.vn đã tổng hợp từ nhiều nguồn. Hy vọng bài tổng hợp này sẽ giúp các bạn trong quá trình học tập cũng như trong công việc của mình.

Bostonenglish.edu.vn cũng giúp các bạn giải đáp những vấn đề sau đây:

  • Tính chất vật lý của CO2
  • CO2 tác dụng được với những chất nào
  • Co là oxit gì
  • CO2 thuộc loại oxit nào
  • Để chứng minh CO có tính khử người ta không cho CO tác dụng với
  • CO tác dụng với oxit kim loại nào
  • Khí CO tác dụng được với những chất nào
  • CO2 có tính khử không
See more articles in the category: Học tập

Leave a Reply