Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O – Zn tác dụng HNO3 đặc | Bostonenglish.edu.vn

Zn tác dụng HNO3 đặc

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phản ứng oxi hoá khử khi cho Zn tác dụng HNO3 đặc sau phản ứng thu được sản phẩm khử NO2 (có màu nâu đỏ). Hy vọng với hướng dẫn chi tiết các bước cân bằng các bạn học sinh sẽ biết cách vận dụng làm các dạng bài tập tương tự. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình phản ứng Zn tác dụng HNO3 đặc

Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

2. Chi tiết cân bằng phương trình phản ứng Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O

1 x II (Zn → Zn+2 + 2e)

2 x II (N+5 + 1e → N+4)

Phương trình hóa học:

Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3. Điều kiện phản ứng xảy ra Zn tác dụng HNO3 đặc

Nhiệt độ thường

4. Hiện tượng phương trình sau phản ứng Zn tác dụng HNO3

Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí màu nâu đỏ thoát ra

See also  Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 1: Tôi và các bạn - Giáo án Tiếng Việt lớp 1 học kì 2 tuần 19 | Bostonenglish.edu.vn

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + NO2 + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phản ứng trên là bao nhiêu? Biết tỉ lệ số mol NO : NO2 = 1 : 1)

A. 10

B. 12

C. 13

D. 15

Xem đáp án

Đáp án D

2x Ι (Zn → Zn+2 + 2e)

1x Ι(2N+5 + 4e → N+2 + N+4)

Phương trình hóa học: 2Zn + 6HNO3 → 2Zn(NO3)2 + NO + NO2 + 3H2O

Tổng hệ số là: 2 + 6 + 2 + 1 + 1 + 3 = 15

Câu 2. Cho phương trình hoá học: Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

A. 26

B. 28

C. 27

D. 29

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học: 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O

Tổng hệ số là: 5 + 12 + 5 + 5 + 1 + 6 = 29

Câu 3. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với HNO3 dư thu được V lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

A. 2,24

B. 3,36

C. 4,48

D. 6,72

Xem đáp án

Đáp án C

Zn → Zn+2 + 2e

0,1               0,2

N+5 + 1e → N+4

x            x

Bảo toàn electron ne cho= ne nhận

=> x = 0,2

=> V= 0,2.22,4=4,48 lít

Câu 4.  Cho kim loại kẽm tác dụng với HNO3. Kẽm đóng vai trò là chất gì?

A. Khử

B. oxi hóa

C. vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

D. môi trường.

See also  Ham học hỏi tiếng Anh là gì ? Người ham học hỏi tiếng anh là gì | Bostonenglish.edu.vn

Câu 5. Cho m gam kim loại Zn tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, sinh ra 0,56 lít khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị m là

A. 6,5 gam.

B. 20,48 gam.

C. 12,8 gam.

D. 5,6 gam.

Câu 6. Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) Fe trong hỗn hợp đầu?

A. 5,6 gam

B. 2,8 gam

C. 8,4 gam

D. 4,2 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nNO = 6,72/22,4 = 0,3 mol

N+5 + 3e → N+2

Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp đầu

Ta có: 27x + 56y = 11 (1)

Al → Al+3 + 3e

x mol 3x mol

Fe → Fe+3 + 3e

y mol 3y mol

Theo định luật bảo toàn e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

hay: 3x + 3y = 0,9 (2)

Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,1 => mAl = 5,4; mFe = 5,6 gam

……………………………

Mời các bạn tham khảo thêm phản ứng liên quan:

VnDoc đã gửi tới bạn Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O được VnDoc biên soạn. Nội dung tài liệu giúp các bạn biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng khi cho Zn tác dụng với HNO3 đặc, từ đó có thể nhận biết hiện tượng sau phản ứng có khí màu nâu đỏ thoát ra.

Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,….

See more articles in the category: Tiếng anh

Leave a Reply